Nà is a rare Vietnamese noun for a sandy alluvial patch or bar deposited along a riverbank.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nà` là từ hiếm chỉ bãi cát do phù sa bồi ở ven sông (`sandy alluvial patch`, tùy hình thế có thể là `sandbar` hoặc `riverbank alluvium`). Từ nêu vật liệu và nguồn bồi tụ, nhưng không tự cho biết bãi nổi giữa dòng hay dính liền bờ, ngập theo mùa hay ổn định, đã trồng trọt được hay thuộc quyền sử dụng của ai. Vì vậy không dịch máy móc mọi `nà` thành `island`, `islet` hay `field`; cần đọc địa hình trong câu. Trong tiếng Việt hiện đại, `bãi bồi`, `bãi cát ven sông` rõ và phổ biến hơn. Ở Nam Bộ có thể gặp `bãi bồi`, `doi đất`, `cồn` theo hình thế, nhưng không coi chúng luôn đồng nghĩa: `cồn` thường là phần đất nổi giữa hoặc cạnh dòng nước, còn `nà` theo nguồn chỉ bãi cát bồi bờ sông. Không lẫn từ Việt này với `nà` nghĩa ruộng trong tiếng Mường, Tày, Nùng hay Sán Chay. Các chữ Nôm đồng âm do nguồn liệt kê chưa được định vị riêng cho nét địa hình Việt, nên tab chữ để trống.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khoảng bãi ven sông hình thành do cát và vật liệu phù sa lắng bồi.
🇬🇧 A sandy alluvial patch or bar formed by deposition along a riverbank.
Ví dụ dùng từ:
Mùa nước xuống, một nà cát hiện ra sát bờ nhưng chưa chắc đã ổn định lâu dài.
When the water falls, a sandy alluvial patch appears beside the bank, though it may not remain stable for long.
Source: VietLayers editorial exampleGia đình trồng bắp trên nà sau khi xem đất đã ráo và được phép sử dụng.
The family plants maize on the alluvial sand patch after checking that the ground is dry and that use is permitted.
Source: VietLayers editorial exampleNà trong câu này dính với bờ sông, nên dịch riverbank alluvium tự nhiên hơn island.
Here nà is attached to the riverbank, so riverbank alluvium is more natural than island.
Source: VietLayers editorial exampleMột nà mới bồi có thể đổi hình sau mùa lũ; tên gọi không chứng minh ranh đất cố định.
A newly deposited sandbar may change shape after the flood season; its name does not establish a fixed boundary.
Source: VietLayers editorial exampleTừ nà hiếm trong lời nói hiện đại, vì vậy bài phổ thông chú thích thêm là bãi cát bồi ven sông.
Because nà is rare in modern speech, the general-audience article glosses it as an alluvial sandy riverbank patch.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên hiểu nà là ruộng chỉ vì các ngôn ngữ lân cận có một từ cùng âm mang nghĩa ấy.
Nà should not be taken to mean a rice field merely because neighboring languages have a homophone with that meaning.
Source: VietLayers editorial exampleNhà địa lý đo cao độ của nà trước khi mô tả thời gian bãi bị ngập.
The geographer measures the elevation of the alluvial patch before describing how long it is submerged.
Source: VietLayers editorial exampleBãi bồi là lời giải hiện đại gần với nà, nhưng vật liệu của nà được nguồn nêu cụ thể là cát.
Bãi bồi is a close modern gloss for nà, but the source specifically describes nà as sandy.
Source: VietLayers editorial exampleÔng Năm nghe chữ nà trong sách cũ thì giải cho cháu là bãi cát sông mới bồi, không phải cù lao.
When Mr. Năm encounters nà in an old book, he explains it to his grandchild as a newly deposited sandy riverbank patch, not an eyot.
Source: VietLayers editorial exampleTab chữ của nà để trống vì danh sách chữ đồng âm chưa gắn riêng chữ nào với nghĩa bãi cát bồi.
The historical-script tab for nà is intentionally empty because the homophonous character list does not link a specific character to the alluvial-sand sense.
Source: VietLayers editorial example