Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mỹ thuật” là gì?

Cái đẹp do tay người làm ra hay sắp đặt, và sự biết ưa, biết làm cái đẹp đó; cũng nói một vật có vẻ đẹp, khéo, coi vừa mắt.

Tiếng Anh: Beauty that is made or arranged by human hands, and the taste and skill for it; also said of a thing that looks fine, well made and pleasing to the eye.

Cách đọc
mỹ thuật(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mỹ thuật”:

1 nét nghĩa
1cái đẹp do người làm ra; đẹp, khéođời sống[thường]
B2

🇻🇳 Mỹ thuật là cái đẹp trong những thứ người ta vẽ, thêu, in, dệt, trang trí. Kho văn Nam Bộ nói tâm hồn mỹ thuật là lòng biết ưa và biết làm ra cái đẹp, nói yếu tố mỹ thuật, vẻ mỹ thuật của một cái bìa sách. Nó còn đứng như một tiếng khen: trang trí rất mỹ thuật, kiểu mẫu rất là mỹ thuật, trình bày bức thơ có mỹ thuật; chê thì nói phản mỹ thuật.

🇬🇧 It names the beauty in things people paint, embroider, print, weave and decorate. The Southern corpus speaks of a soul for it, meaning a heart that loves beauty and can make it, of an element of it, and of a book cover that has the look of it. It also works as a word of praise: a room decorated with artistry, very artistic patterns, a letter laid out handsomely; to find fault one says a thing goes against it.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + mỹ thuậtđọc / xem / viết / lưu + mỹ thuậtmỹ thuật + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Chủ nhà trang trí cái buồng đôi nầy rất mỹ thuật, từ bức tranh lập thể treo tường đến chậu cây thủy thảo, thảy thảy đều đẹp mắt.

The owner had decorated this double room with real artistry; from the cubist painting on the wall to the pot of water plants, every single thing was pleasing to the eye.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Vẽ hay thêu cũng vậy, nếu không có tâm hồn mỹ thuật thì làm sao cho ra cảnh vật được.

Painting or embroidery, it is the same: without a soul that feels beauty, how could one ever bring a scene to life.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Hiếu đã biết trình bày một bức thơ có mỹ thuật, chớ không "may áo khỉ" như hôm mới vào.

Hieu now knew how to lay out a letter handsomely, instead of "sewing a monkey jacket" as in the first days there.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Ngoài bìa có vẻ mỹ thuật, còn ở trong thì in chữ rõ ràng.

The cover looks artistic, and inside the type is printed clearly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Sự đối xứng (la symétrie) là một yếu tố mỹ thuật thời xưa, nơi mọi dân tộc, nhứt là nơi người Trung-hoa và ta.

Symmetry (la symetrie) was an element of beauty in olden times, among every people, above all among the Chinese and ourselves.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Nói như anh phản mỹ thuật quá.

The way you put it goes right against good taste.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Chỉ có ba màu thôi: đen, trắng, và đỏ mà họ kết hợp lại thành những kiểu mẫu trang hoàng rất là mỹ thuật, màu sắc dùng rất tiết độ.

There are only three colours, black, white and red, yet they combine them into decorative patterns of great artistry, with the colours used very sparingly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Cô đã có giờ rảnh, lại khỏi lo nuôi sự sống, nếu cô trao dồi mỹ thuật, thì sự chơi của cô thanh nhã và hữu ích quá.

I see many people who have a soul for beauty yet, being poor, must wear themselves out at work to earn the money to live from day to day.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chủ nhà trang trí cái buồng đôi nầy rất mỹ thuật, từ bức tranh lập thể treo tường đến chậu cây thủy thảo, thảy thảy đều đẹp mắt.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 2
“Vẽ hay thêu cũng vậy, nếu không có tâm hồn mỹ thuật thì làm sao cho ra cảnh vật được.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 6
“Hiếu đã biết trình bày một bức thơ có mỹ thuật, chớ không "may áo khỉ" như hôm mới vào.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Ngoài bìa có vẻ mỹ thuật, còn ở trong thì in chữ rõ ràng.”
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 11
“Sự đối xứng (la symétrie) là một yếu tố mỹ thuật thời xưa, nơi mọi dân tộc, nhứt là nơi người Trung-hoa và ta.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 2
“Nói như anh phản mỹ thuật quá.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 3
“Chỉ có ba màu thôi: đen, trắng, và đỏ mà họ kết hợp lại thành những kiểu mẫu trang hoàng rất là mỹ thuật, màu sắc dùng rất tiết độ.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Lan rừng
“Cô đã có giờ rảnh, lại khỏi lo nuôi sự sống, nếu cô trao dồi mỹ thuật, thì sự chơi của cô thanh nhã và hữu ích quá.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 7
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mỹ thuật”

“mỹ thuật” nghĩa là gì?

Cái đẹp do tay người làm ra hay sắp đặt, và sự biết ưa, biết làm cái đẹp đó; cũng nói một vật có vẻ đẹp, khéo, coi vừa mắt.

“mỹ thuật” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nhìn Xuân Người Khác của Bình Nguyên Lộc: “Chủ nhà trang trí cái buồng đôi nầy rất mỹ thuật, từ bức tranh lập thể treo tường đến chậu cây thủy thảo, thảy thảy đều đẹp mắt.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.