Nghĩa của “mưu sinh” là gì?
Mưu sinh là tìm cách kiếm sống, làm lụng để nuôi thân, nuôi nhà; cũng chỉ chính cuộc kiếm sống đó, như trong kế mưu sinh, cuộc mưu sinh.
Tiếng Anh: To make a living, working to support oneself and one's family; also the business of making a living itself, as in ke muu sinh or cuoc muu sinh.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mưu sinh”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tìm cách kiếm sống, làm lụng để nuôi thân, nuôi nhà; cũng dùng như danh từ chỉ cuộc kiếm sống: kế mưu sinh, cuộc mưu sinh, nghĩ đến mưu sinh. Chữ Hán viết 謀生: mưu là tính, sinh là sống.
🇬🇧 To make a living, working to support oneself or one's household; also used as a noun for the business of earning a living: ke muu sinh (a means of living), cuoc muu sinh (the struggle to make a living). It is Sino-Vietnamese, from mau (to plan) and sinh (life).
Thí dụ:
Nàng cứ tưởng trời sanh ra nam, nữ để họ sống biệt lập được, bằng cớ là có lắm người đờn bà mưu sinh cho cả đức phu quân của họ nữa, và lắm người đàn ông giỏi nội trợ không kém người vợ đảm nào cả.
She had always thought heaven made men and women able to live apart, the proof being that many women earned a living even for their husbands, and many men kept house as well as any capable wife.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngMặc dầu đáng lý ra thì chàng phải cần ông tỷ phú nầy, nhưng hôm nay Toàn lại toa toa, mỏa mỏa với ông ta, vì thật ra, chàng không cần cóc gì nữa, kể cả kế mưu sinh.
Though by rights he ought to have needed this millionaire, today Toan spoke to him as an equal, because in truth he no longer needed a thing, not even a means of making a living.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoThôi thì em cũng nên tạm quên tang khó để mà nghĩ đến mưu sinh.
Well then, you should put your mourning aside for now and think about making a living.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITrong khi đó thì họ phải chịu đựng muôn đắng ngàn cay trong cuộc mưu sinh và trong cuộc giao tế với xã hội người thường.
Meanwhile they had to endure endless bitterness in the struggle to make a living and in dealing with ordinary society.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoCái đó có lẽ nàng tự thấy mình đã giống được bao nhiêu người chung quanh nàng, mưu sinh mặt thật, giữa ánh sáng, không còn sống chui nhủi nữa, mặc dầu sống trong nhung lụa.
Perhaps it was because she felt she had become like the many people around her, earning a living openly, in the light of day, no longer living in hiding, even if she had lived in silk and velvet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápĐời nầy không dễ tìm kế mưu sinh đâu.
In this world it is not easy to find a way to make a living.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhờ học thêm nhạc lễ với ông Nhạc Khị (Khởi), ông hoà đàn cùng bạn bè,hành nghề nhạc lễ để mưu sinh.”“Bây giờ thì Bình cũng như Thảo tuy chưa đứa nào tới tuổi trưởng thành - Bình mới 17 và Thảo 16 - nhưng hoàn cảnh đã ném họ vào cuộc đời rồi, phải tự mưu sinh lấy, phải làm chủ lấy đời mình.”“Nàng cứ tưởng trời sanh ra nam, nữ để họ sống biệt lập được, bằng cớ là có lắm người đờn bà mưu sinh cho cả đức phu quân của họ nữa, và lắm người đàn ông giỏi nội trợ không kém người vợ đảm nào cả.”“và nhứt là dạy ở các trường tư để mưu sinh và mua thêm sách vở.”Câu hỏi thường gặp về “mưu sinh”
“mưu sinh” nghĩa là gì?
Mưu sinh là tìm cách kiếm sống, làm lụng để nuôi thân, nuôi nhà; cũng chỉ chính cuộc kiếm sống đó, như trong kế mưu sinh, cuộc mưu sinh.
“mưu sinh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ của Sơn Nam: “Nhờ học thêm nhạc lễ với ông Nhạc Khị (Khởi), ông hoà đàn cùng bạn bè,hành nghề nhạc lễ để mưu sinh.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.