Nghĩa của “mưu sĩ” là gì?
Mưu sĩ là người bày kế, hiến sách cho người đứng đầu thời xưa; trong khẩu ngữ Nam Bộ, mưu sĩ chuột là bày mưu vặt, tính chuyện lén lút.
Tiếng Anh: A strategist who devised plans and gave counsel to a ruler or leader in former times; in colloquial Southern speech, muu si chuot means petty, sneaky scheming.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mưu sĩ”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Người bày kế, hiến sách, bàn việc cho vua chúa hay người đứng đầu thời xưa. Chữ Hán viết 謀士: mưu là kế, sĩ là người có học. Thường đi cặp với quân sĩ, tướng sĩ.
🇬🇧 A strategist who devised plans and gave counsel to a ruler or leader in former times. It is Sino-Vietnamese, from mau (plan) and si (scholar). It often pairs with quan si, soldiers.
Thí dụ:
Số quân sĩ đi theo Trần Thắng Tài, Dương Ngạn Địch và số mưu sĩ đi theo Mạc Cửu đều nghiêng về nếp sống thành thị, sống tập trung, lo buôn bán hoặc phát triển tiểu công nghệ.
The soldiers who followed Tran Thang Tai and Duong Ngan Dich, and the strategists who followed Mac Cuu, all leaned towards town life, living close together, trading or building up small crafts.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam🇻🇳 Trong khẩu ngữ Nam Bộ, mưu sĩ chuột là bày mưu vặt, tính chuyện lén lút như chuột; dùng như động từ, thường trong lời nghi hay rầy.
🇬🇧 In colloquial Southern speech, muu si chuot, literally a mouse strategist, means petty, sneaky scheming; used as a verb, usually in a suspicious or scolding remark.
Thí dụ:
Tao dư biết tụi bây đang mưu sĩ chuột cái gì chớ chẳng không.
I know full well you lot are cooking up some sneaky little scheme, not just sitting around.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Số quân sĩ đi theo Trần Thắng Tài, Dương Ngạn Địch và số mưu sĩ đi theo Mạc Cửu đều nghiêng về nếp sống thành thị, sống tập trung, lo buôn bán hoặc phát triển tiểu công nghệ.”“Bởi thế cho nên nếu tướng súy không nghe lời khuyên can thì các anh hùng sẽ lẩn tránh, tướng không theo kế sách hay thì mưu sĩ sẽ bỏ đi, coi thiện ác như nhau thì kẻ hiền và người ngu ở lẫn lộn, thưởng phạt lộn xộn thì giềng mối sẽ tan rã, thường mừng thì thiếu uy nghiêm, thường giận thì lòng người xa lìa, nói nhiều thì việc cơ mật phải tiết lậu, ham thích nhiều việc thì tâm trí nghi ngờ, mê loạn; khoan dung thì làm cho quân sĩ cảm kích, hung bạo thì làm cho quân sĩ tức giận.”“Người họ ứng tên Tòng, là mưu sĩ dưới Tướng của Viên Sùng Hoán.”“Phái tung hoành tức là bọn mưu sĩ đời Chiến Quốc như Tô Tần, Trương Nghi”Câu hỏi thường gặp về “mưu sĩ”
“mưu sĩ” nghĩa là gì?
Mưu sĩ là người bày kế, hiến sách cho người đứng đầu thời xưa; trong khẩu ngữ Nam Bộ, mưu sĩ chuột là bày mưu vặt, tính chuyện lén lút.
“mưu sĩ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nói Về Miền Nam của Sơn Nam: “Số quân sĩ đi theo Trần Thắng Tài, Dương Ngạn Địch và số mưu sĩ đi theo Mạc Cửu đều nghiêng về nếp sống thành thị, sống tập trung, lo buôn bán hoặc phát triển tiểu công nghệ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.