mưu sĩ

nounB2
Giải nghĩa nhanh:

Mưu sĩ is an old term for a strategist or adviser who devised plans and counselled a ruler, commander, or leader.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mưu sĩ(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mưu sĩ` là từ cũ chỉ người chuyên bày kế, phân tích tình thế và hiến sách cho vua chúa, tướng lĩnh hoặc người đứng đầu (`strategist`, `strategic adviser`, tùy văn cảnh có thể là `counsellor`). Trọng tâm là vai trò tham mưu trong bối cảnh lịch sử hay văn chương, không phải một chức danh hành chính hiện đại cố định. Từ không tự cho biết kế sách tốt hay xấu, người ấy trung thành hay phản bội, có quyền ra lệnh, tài giỏi tuyệt đối hoặc mọi đề xuất đều được làm theo. Khác `quân sư`, vốn thường gắn rõ hơn với việc phò tá về quân cơ; `mưu sĩ` có thể hiến kế chính trị, ngoại giao hoặc quản trị rộng hơn. Trong văn phong hiện đại, `cố vấn chiến lược`, `chuyên gia tham mưu` hoặc `người hiến kế` thường rõ hơn; dùng `mưu sĩ` cho chuyên gia ngày nay thường là ví von. Từ dùng toàn quốc và mang màu văn sử, không có nghĩa Nam Bộ riêng. Tab ghi `謀士` theo nguồn Hán–Nôm định vị trực tiếp.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1người bày kế và hiến sách cho người đứng đầu thời xưaLịch sử; chính trị; văn chương[literary]
B2

🇻🇳 Người làm vai trò tham mưu, phân tích thế cuộc và đề xuất kế sách cho vua, tướng hoặc lãnh đạo trong văn cảnh cũ.

🇬🇧 A historical strategist or adviser who analyzed circumstances and proposed plans to a ruler, commander, or leader.

Grammar Patterns:
mưu sĩ + hiến/bày + kếchiêu mộ/trọng dụng + mưu sĩmưu sĩ + của/dưới trướng + người đứng đầu

Ví dụ dùng từ:

Vị mưu sĩ phân tích đường tiếp tế trước khi hiến kế cho tướng quân.

The strategist analyzes the supply route before offering counsel to the commander.

Source: VietLayers editorial example

Mưu sĩ là từ cũ chỉ vai trò bày kế, không phải chức danh nghề nghiệp chuẩn trong doanh nghiệp ngày nay.

Mưu sĩ is an old term for a planning adviser, not a standard modern corporate job title.

Source: VietLayers editorial example

Nhà vua nghe ba mưu sĩ rồi mới chọn phương án hòa hoãn.

The king listens to three advisers before choosing a conciliatory course.

Source: VietLayers editorial example

Một mưu sĩ hiến kế không có nghĩa người ấy nắm quyền ban lệnh.

A strategist who offers a plan does not necessarily possess command authority.

Source: VietLayers editorial example

Truyện kể mưu sĩ bị bác kế, nên không thể nói mọi lời khuyên của ông đều được thi hành.

The story says the strategist's plan was rejected, so not all of his advice was carried out.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch chọn strategic adviser cho mưu sĩ khi nhân vật bàn cả ngoại giao lẫn quân sự.

The translator chooses strategic adviser for mưu sĩ when the character discusses both diplomacy and military affairs.

Source: VietLayers editorial example

Nếu nhân vật chuyên việc quân cơ, quân sư có thể sát vai trò hơn mưu sĩ.

If the character specializes in military affairs, quân sư may describe the role more precisely than mưu sĩ.

Source: VietLayers editorial example

Bài bình phim gọi cô là mưu sĩ của cả nhóm theo lối ví von, chứ không dựng lại một chức quan xưa.

The film review figuratively calls her the group's strategist rather than identifying an old official post.

Source: VietLayers editorial example

Chú Tám nói vui thằng nhỏ là mưu sĩ của đội banh vì nó hay nghĩ cách đổi thế trận.

Uncle Tám jokingly calls the boy the football team's strategist because he often devises ways to change the game.

Source: VietLayers editorial example

Tab chữ của mưu sĩ ghi 謀 và 士 theo tổ hợp 謀士 được nguồn Hán–Nôm liệt kê trực tiếp.

The historical-script tab for mưu sĩ records 謀 and 士 from the directly attested compound 謀士.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Số quân sĩ đi theo Trần Thắng Tài, Dương Ngạn Địch và số mưu sĩ đi theo Mạc Cửu đều nghiêng về nếp sống thành thị, sống tập trung, lo buôn bán hoặc phát triển tiểu công nghệ.
Sơn NamNói Về Miền Nam, Dân Hai Huyện Và Ông Nguyễn Hữu Cảnh
Bởi thế cho nên nếu tướng súy không nghe lời khuyên can thì các anh hùng sẽ lẩn tránh, tướng không theo kế sách hay thì mưu sĩ sẽ bỏ đi, coi thiện ác như nhau thì kẻ hiền và người ngu ở lẫn lộn, thưởng phạt lộn xộn thì giềng mối sẽ tan rã, thường mừng thì thiếu uy nghiêm, thường giận thì lòng người xa lìa, nói nhiều thì việc cơ mật phải tiết lậu, ham thích nhiều việc thì tâm trí nghi ngờ, mê loạn; khoan dung thì làm cho quân sĩ cảm kích, hung bạo thì làm cho quân sĩ tức giận.
Hưng Đạo VươngBinh Thư Yếu Lược, Đạo Làm Tướng
Người họ ứng tên Tòng, là mưu sĩ dưới Tướng của Viên Sùng Hoán.
Kim DungBích Huyết Kiếm, 2. Tám phương hội anh tuấn
Phái tung hoành tức là bọn mưu sĩ đời Chiến Quốc như Tô Tần, Trương Nghi…
Nguyễn Hiến LêChiến Quốc Sách, Giá Trị Về Tài Liệu Lịch Sử