Mưu sự is a literary expression meaning to plan or arrange an undertaking; today it is best known from mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mưu sự` là tính liệu, bàn cách hoặc thu xếp để làm một việc (`plan an undertaking`, `devise a course of action`). Trong tiếng Việt hiện nay, tổ hợp này mang sắc thái cổ/văn chương và nổi bật nhất trong câu `mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên`: con người lo tính việc, còn kết quả còn chịu nhiều điều ngoài ý muốn. Không nên tách câu ấy thành quan niệm rằng khỏi cần chuẩn bị, rằng mọi thất bại do số phận, hoặc rằng nỗ lực cá nhân chắc chắn vô ích; đây là lời nhắc về giới hạn kiểm soát chứ không phải mệnh đề khoa học. Đứng riêng, `mưu sự` hiếm hơn `tính việc`, `lập kế hoạch`, `lo liệu`; cũng không đồng nghĩa mặc định với âm mưu hay việc xấu. `Sự` ở đây là việc/công việc, không phải `sứ` người được sai đi hoặc `sử` lịch sử. Từ dùng trong văn liệu toàn quốc, không có nghĩa Nam Bộ riêng; lời Nam Bộ hiện đại thường nói `tính chuyện`, `lo liệu`, `tính đường làm`. Tab ghi `謀事` theo cấu tạo Hán–Việt và ngữ cố định đã được định vị.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bàn tính, lập cách và chuẩn bị cho một công việc; hiện chủ yếu gặp trong văn chương hoặc thành ngữ.
🇬🇧 To plan, devise, and make arrangements for an undertaking, chiefly in literary or fixed-expression use.
Ví dụ dùng từ:
Mưu sự trong câu thành ngữ là phần con người tính liệu và chuẩn bị cho công việc.
In the proverb, mưu sự is the part in which people plan and prepare an undertaking.
Source: VietLayers editorial exampleMưu sự tại nhân, thành sự tại thiên nhắc rằng kết quả không nằm trọn trong quyền kiểm soát của một người.
Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên reminds us that outcomes are not entirely under one person's control.
Source: VietLayers editorial exampleCâu mưu sự tại nhân không bảo người ta bỏ kế hoạch rồi ngồi chờ may rủi.
The saying mưu sự tại nhân does not tell people to abandon planning and wait passively for luck.
Source: VietLayers editorial exampleTrong văn hiện đại, lập kế hoạch rõ nghĩa hơn mưu sự khi nói về công việc của một dự án.
In modern prose, lập kế hoạch is clearer than mưu sự when discussing project work.
Source: VietLayers editorial exampleMưu sự không tự mang nghĩa xấu; việc được tính có thể chính đáng hoặc không tùy văn cảnh.
Mưu sự is not inherently negative; whether the planned undertaking is proper depends on context.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch dùng plan the undertaking cho mưu sự khi câu văn không có sắc thái âm mưu.
The translator uses plan the undertaking for mưu sự when the sentence has no conspiratorial nuance.
Source: VietLayers editorial exampleTác giả dùng mưu sự để giữ giọng cổ của nhân vật, còn lời dẫn dùng tính việc.
The author uses mưu sự to preserve the character's archaic voice while the narration uses tính việc.
Source: VietLayers editorial exampleMưu sự khác mưu toan vì mưu toan hiện thường gợi một ý đồ bị xem là không chính đáng.
Mưu sự differs from mưu toan because the latter now usually suggests an improper design.
Source: VietLayers editorial exampleÔng Sáu diễn nôm mưu sự là mình tính đường làm, còn nên chuyện hay không thì coi thêm thời thế.
Mr. Sáu paraphrases mưu sự as working out how to proceed, while success also depends on circumstances.
Source: VietLayers editorial exampleTab chữ của mưu sự ghi 謀 và 事; sự ở đây nghĩa là việc, không phải sứ hay sử.
The historical-script tab for mưu sự records 謀 and 事; sự here means an undertaking, not an envoy or history.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Thật là mưu sự tại nhơn, thành sự tại thiên.”
“- Anh em chúng tôi thỉnh chư vị đến đây, là mong các vị đồng tâm hiệp lực, trước là khám phá lai lịch chân tướng của kẻ ác, thứ đến là mưu sự trừ hại cho mọi người.”
“- Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên, ông quên sao, ông Mc Kellar?”
“Gia Cát Lượng đã than rằng: Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên.”