Trở lại từ điển

muôn đời

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Mãi mãi, lâu dài không bao giờ dứt.

Tiếng Anh: Forever, for all time without end.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
muôn đời(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Mãi mãi, lâu dài không bao giờ dứt.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1mãi mãiđời sống[văn chương]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để nói điều gì còn hoài không đổi, trong tình yêu, ơn nghĩa hay thù hận: muôn đời tôi không quên, quà kỷ niệm muôn đời, tình yêu muôn đời phải đẹp, thù muôn đời mãn kiếp. Nó hay đi cặp với muôn kiếp và mãn kiếp. Kho văn cũng dùng nó cho giấc ngủ nghìn thu, như nơi an nghỉ muôn đời.

🇬🇧 The corpus often uses it for things that last unchanged, in love, gratitude or hatred: I will never forget it, a keepsake forever, love must always be beautiful, a grudge to the end of time. It often pairs with for all lives and to the end of one's days. The corpus also uses it for eternal rest, like one's final resting place.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Muôn đời thì những câu nói trữ tình, lãng mạn vẫn cần cho ngôn ngữ tình yêu.

Forever, romantic, lyrical words will still be needed for the language of love.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Vẻ mặt của Thần nữ Chiến Tranh cau có, hung dữ, như chứa đựng sự thù hận muôn đời.

The face of the Goddess of War was scowling and fierce, as if holding an eternal hatred.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng

Mình chịu đựng một mình và câm nín như con ốc trong chiếc vỏ cứng muôn đời của nó.

I endure alone and in silence like a snail in its hard shell forever.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Tui thú thiệt, thù muôn đời mãn kiếp chớ hổng có vặt gì hết!

I swear it, a grudge to the end of time, nothing petty about it!

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Đây là quà kỷ niệm muôn đời mà em yêu mến tặng anh đó.

This is a keepsake forever that I lovingly give you.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Tình yêu muôn đời phải đẹp, lãng mạn và âu yếm nhau.

Love must always be beautiful, romantic and tender.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Lòng son muôn đời muôn kiếp mang xuống tuyền đài.

A heart of loyalty forever and ever, taken down to the underworld.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Ơn đức ấy, muôn đời tôi không quên.

That kindness I will never forget.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Đi ven theo những con đường nhỏ, những dãy mộ mới chưa kịp xây, tôi với Lan vào đến nơi an nghỉ muôn đời của người yêu nó.

Following the small paths, rows of new graves not yet built, Lan and I came to her beloved's final resting place.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét

Những đoạn thơ anh Hoán đọc cho Lũy nghe trong những lúc nhớ chị Thục thật là thê thiết, như một giọng hát muôn đời của loài côn trùng sống trong chân cỏ quạnh.

The poems Anh Hoan recited to Luy when he missed Chi Thuc were truly heart rending, like the eternal song of insects living at the foot of lonely grass.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Muôn đời thì những câu nói trữ tình, lãng mạn vẫn cần cho ngôn ngữ tình yêu.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Đêm Trái Sáng
“Vẻ mặt của Thần nữ Chiến Tranh cau có, hung dữ, như chứa đựng sự thù hận muôn đời.”
Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng, I. Hội thảo Tiên nga
“Mình chịu đựng một mình và câm nín như con ốc trong chiếc vỏ cứng muôn đời của nó.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 2
“Tui thú thiệt, thù muôn đời mãn kiếp chớ hổng có vặt gì hết!”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 2
“Đây là quà kỷ niệm muôn đời mà em yêu mến tặng anh đó.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Đèn Cần Giờ
“Tình yêu muôn đời phải đẹp, lãng mạn và âu yếm nhau.”
Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi, Chương 6
“Lòng son muôn đời muôn kiếp mang xuống tuyền đài.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 2
“Ơn đức ấy, muôn đời tôi không quên.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 6