A pleasant smell, a fragrance.
Tiếng Anh: Là cái mùi dễ chịu bay tới mũi, của hoa, của thức ăn hoặc của một người, nên nó là thứ gợi nhớ mạnh nhứt trong văn.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
A pleasant smell, a fragrance.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái mùi dễ chịu bay tới mũi, của hoa, của thức ăn hoặc của một người. Trong văn nó là thứ gợi nhớ mạnh nhứt, vì một mùi quen làm sống lại cả một cảnh cũ.
🇬🇧 A pleasant smell reaching the nose, of flowers, of food or of a person. In writing it is the strongest thing for calling up memory, since one known scent revives a whole old scene.
Thí dụ:
Hương trà đưa lên một mùi thơm ngát, Sơn mang máng là một mùi hương quen thuộc.
The tea sent up a rich fragrance, and he vaguely felt it a familiar scent.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuNăm cánh hoa từ từ nở tung ra, mùi thơm bay ngào ngạt, cánh hoa màu trắng tuyết.
The five petals slowly opened wide, the fragrance floating richly, the petals white as snow.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThật là một quả lạ chưa từng thấy bao giờ, mùi thơm lại thoảng đưa nồng nực.
It was a strange fruit never seen before, and its fragrance drifted strong.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMột mùi thơm quyến rũ của da thịt thoáng qua, tôi nghe mình như bay bổng.
An alluring fragrance of flesh passed by and I felt myself floating.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIMùi thơm bát ngát, tiếng nói dịu dàng làm cho biển tình tràn trề, lửa tình hừng hực.
The boundless fragrance and the gentle voice made the sea of love brim and its fire blaze.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônMùi thơm từ mái tóc lùa vào mũi Phương xông lên óc làm Phương ngất ngây.
The fragrance from her hair swept into his nose and up to his brain and left him giddy.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngHai người dắt nhau đi dưới một giàn nho, hai bên trồng dạ lý hương bốc mùi thơm ngát.
The two walked hand in hand under a vine trellis, night jasmine planted on both sides giving off a rich fragrance.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩMùi thơm của chè đậu trắng gợi nhớ mùa chè cúng đưa ông Táo ngày hăm ba Tết ở làng xa.
The fragrance of white bean sweet soup recalled the offering season of the kitchen god in a far village.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcHạ quẹt một cây diêm để nghe một mùi thơm rồi thổi tắt ném qua cửa sổ.
She struck a match to catch a fragrance, then blew it out and threw it through the window.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngHoa ngâu đương nở rộ, mùi thơm phưởng phất, làm cho không khí vừa mát mẻ vừa ngọt ngào.
The aglaia was in full bloom, its fragrance drifting, making the air both cool and sweet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hương trà đưa lên một mùi thơm ngát, Sơn mang máng là một mùi hương quen thuộc.”“Năm cánh hoa từ từ nở tung ra, mùi thơm bay ngào ngạt, cánh hoa màu trắng tuyết.”“Thật là một quả lạ chưa từng thấy bao giờ, mùi thơm lại thoảng đưa nồng nực.”“Một mùi thơm quyến rũ của da thịt thoáng qua, tôi nghe mình như bay bổng.”“Mùi thơm bát ngát, tiếng nói dịu dàng làm cho biển tình tràn trề, lửa tình hừng hực.”“Mùi thơm từ mái tóc lùa vào mũi Phương xông lên óc làm Phương ngất ngây.”“Hai người dắt nhau đi dưới một giàn nho, hai bên trồng dạ lý hương bốc mùi thơm ngát.”“Mùi thơm của chè đậu trắng gợi nhớ mùa chè cúng đưa ông Táo ngày hăm ba Tết ở làng xa.”