Thấm thía, cảm động tới chảy nước mắt; hay nói khóc hay giọng ca làm người ta xót xa.
Tiếng Anh: Deeply moving, heart rending to the point of tears; often of weeping or singing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thấm thía, cảm động tới chảy nước mắt; hay nói khóc hay giọng ca làm người ta xót xa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn đặt nó sau khóc: khóc mùi mẫn, rồi cả hai khóc mùi mẫn, ôm đầu khóc mùi mẫn. Người khóc mùi mẫn thường ngồi phệt xuống, ôm lấy một vật hay nghẹn lời. Nó cũng dùng cho cải lương và giọng ca: giọng ca phải mùi mẫn, vở tuồng tới hồi mùi mẫn lâm ly. Nói vui, nó chỉ cái tình tứ trai gái: có vẻ mùi mẫn với con Nhãn quá cỡ, công việc mùi mẫn ấy.
🇬🇧 The corpus almost always sets it after weeping: to weep bitterly, both breaking into heartfelt tears, clutching one's head and sobbing. The one weeping usually slumps down, clings to something or chokes on words. It is also used for reformed theatre and singing: a voice that must move, a play reaching its tear jerking climax. Jokingly, it describes romantic cooing: getting far too lovey dovey, that amorous business.
Thí dụ:
Nàng khóc mùi mẫn trong khi Hòa xoa tay lên tóc nàng và cúi mặt xuống hôn lên đó.
She wept heartbreakingly while Hoa stroked her hair and bent to kiss it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNghe con tỏ giọng tha thiết như vậy, bà Huyện khóc mùi mẫn, khóc ra tiếng.
Hearing her son speak so earnestly, the magistrate's wife wept bitterly, sobbing aloud.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhHay là anh chàng bụng bự đang làm công việc mùi mẫn ấy là anh hoặc em ruột của Xìn Phóc?
Or is the potbellied fellow doing that amorous business Xin Phoc's brother?
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúChúng không màng đến vở tuồng cải lương xem dở dang lúc nãy, giờ đã đến hồi mùi mẫn lâm ly.
They no longer cared about the reformed opera left half watched; by now it had reached its most tear jerking scene.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmNói tới đây Phượng khóc mùi mẫn và nghẹn lời không kể tiếp được.
At this Phuong broke down weeping bitterly, too choked to go on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngCô Ba té quị xuống, tôi cũng thế, rồi cả hai khóc mùi mẫn.
Miss Ba collapsed, and so did I, and we both wept bitterly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròNàng đi lảo đảo như người say rượu, và lúc đến nơi, nàng ngồi phệt xuống, ôm lấy nắp hang rồi khóc mùi mẫn.
She staggered like a drunkard, and on arriving she slumped down, hugged the lid of the pit and wept bitterly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngViễn ảnh phải bỏ xứ mà đi khiến bà khóc mùi mẫn.
The prospect of having to leave her homeland made the old lady weep bitterly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INàng ngồi phệt xuống cỏ ôm đầu khóc mùi mẫn.
She slumped onto the grass, clutched her head and wept bitterly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờHình thức của tuồng cải lương phải sang trọng, giọng ca phải mùi mẫn, gợi cảm dồi dào để khán giả được sống những giờ phút đúng nghĩa phong lưu.
The staging of reformed opera must be grand, the singing voice moving and richly evocative, so the audience can live hours of true refinement.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng khóc mùi mẫn trong khi Hòa xoa tay lên tóc nàng và cúi mặt xuống hôn lên đó.”“Nghe con tỏ giọng tha thiết như vậy, bà Huyện khóc mùi mẫn, khóc ra tiếng.”“Hay là anh chàng bụng bự đang làm công việc mùi mẫn ấy là anh hoặc em ruột của Xìn Phóc?”“Chúng không màng đến vở tuồng cải lương xem dở dang lúc nãy, giờ đã đến hồi mùi mẫn lâm ly.”“Nói tới đây Phượng khóc mùi mẫn và nghẹn lời không kể tiếp được.”“Cô Ba té quị xuống, tôi cũng thế, rồi cả hai khóc mùi mẫn.”“Nàng đi lảo đảo như người say rượu, và lúc đến nơi, nàng ngồi phệt xuống, ôm lấy nắp hang rồi khóc mùi mẫn.”“Viễn ảnh phải bỏ xứ mà đi khiến bà khóc mùi mẫn.”