Mùi khó ngửi, mùi xấu bốc ra từ vật dơ hay đồ ôi thiu.
Tiếng Anh: A bad smell given off by something dirty or spoiled.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mùi khó ngửi, mùi xấu bốc ra từ vật dơ hay đồ ôi thiu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cùng với thúi, thối hay hám để nói mùi thật nặng: mùi hôi thúi, mùi hôi thối, mùi hôi hám. Nó là mùi của đường mương, vũng bùn, chuồng thú, đồ bẩn. Người ta phải bịt mũi, chạy trốn hay tìm cách đánh tan mùi hôi.
🇬🇧 The corpus often uses it with rotten or foul to describe a strong stench: a rotten stink, a foul odor, a fetid smell. It is the smell of ditches, mud puddles, animal pens and filth. People have to hold their noses, flee or find some way to get rid of it.
Thí dụ:
Ở chỗ gì không có gió, tối ngày hửi mùi hôi dưới đường mương hoài thì chịu sao được.
Living somewhere with no breeze, smelling the stink of the drainage ditch all day long, who could stand it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhLập tức, tôi lấp đất lại rồi chạy nhanh về chòi để tránh mùi hôi thúi.
At once I filled the earth back in and ran quickly back to the hut to escape the stench.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamMùi hôi thúi đã giảm, không phải vì bị mùi thuốc thủy lấn át đâu.
The stench had lessened, and not because the smell of mercury overpowered it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmKhi nào nghe mùi hôi thúi, người ta nhờm không thích mở miệng.
Whenever there is a stench, people feel queasy and don't want to open their mouths.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênHiếu mới vào lớp, đã nghe mùi hôi và mùi tóc khét nắng.
As soon as Hieu entered the classroom, she smelled the odor of sweat and sun scorched hair.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoVũng bùn xao động, sôi bọt bốc mùi hôi hám.
The mud puddle stirred and bubbled, giving off a foul smell.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiMột mùi hôi hám từ trong tay áo bay ra.
A foul smell wafted out of his sleeve.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTuy nhiên, tôi cảm thông với nỗi lòng của riêng ông: dùng men rượu để đánh tan cái mùi hôi của phân khỉ, lập nên sự nghiệp bất thình lình.
Still, I understand his feelings: using the ferment of rice wine to get rid of the smell of monkey dung, founding a fortune overnight.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâySau cùng, nhà sư không chịu nổi mùi hôi thối, đành vứt gói hành lý xuống dòng sông, hủy bỏ một chướng ngại vật để cho thân thể được thảnh thơi.
In the end the monk could not bear the stench and threw his bundle into the river, casting off an obstacle so his body could be at ease.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhNó lại không đặc ruột mà rỗng lòng, tệ hơn thế, người đúc tượng đã độn chất bẩn trong lòng tượng, khi tượng vỡ, mùi hôi thúi xông ra đến phải bịt mũi chạy trốn.
It was not solid but hollow, and worse, the caster had stuffed filth inside the statue, so when it broke the stench poured out and people had to hold their noses and flee.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ở chỗ gì không có gió, tối ngày hửi mùi hôi dưới đường mương hoài thì chịu sao được.”“Lập tức, tôi lấp đất lại rồi chạy nhanh về chòi để tránh mùi hôi thúi.”“Mùi hôi thúi đã giảm, không phải vì bị mùi thuốc thủy lấn át đâu.”“Khi nào nghe mùi hôi thúi, người ta nhờm không thích mở miệng.”“Hiếu mới vào lớp, đã nghe mùi hôi và mùi tóc khét nắng.”“Vũng bùn xao động, sôi bọt bốc mùi hôi hám.”“Một mùi hôi hám từ trong tay áo bay ra.”“Tuy nhiên, tôi cảm thông với nỗi lòng của riêng ông: dùng men rượu để đánh tan cái mùi hôi của phân khỉ, lập nên sự nghiệp bất thình lình.”