Là cái vị của đời sống mà người ta phải nếm mới biết, có ngọt có đắng, nên nói nếm mùi đời là nói đã từng trải.
Tiếng Anh: The taste of life, sweet and bitter, known only by tasting.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái vị của đời sống mà người ta phải nếm mới biết, có ngọt có đắng, nên nói nếm mùi đời là nói đã từng trải.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái vị của đời sống mà người ta phải nếm mới biết, có ngọt có đắng. Nói nếm mùi đời là nói đã từng trải, nên người chưa nếm mùi đời là người còn non. Nói chán mùi đời là đã nếm đủ rồi mà thấy không đáng.
🇬🇧 The flavour of living, sweet and bitter, that one can know only by tasting. To have tasted it means to be experienced, so one who has not is still green. To be weary of it is to have tasted enough and found it not worth the tasting.
Thí dụ:
Chị giáo Kim đã nếm mùi đời, chắc chị không cho những lời tôi nói đó là quá đáng.
She has tasted the flavour of life and will surely not think what I said too much.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhMùi đời có ngọt bùi mà cũng có cay đắng, thú đời có sung sướng mà cũng có cực khổ.
The flavour of life has its sweetness and its bitterness too, and its pleasures have ease and hardship both.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiVậy để cho chúng nó nếm mùi đời chút đỉnh cho chúng nó hiểu cao thấp chớ.
So let them taste a little of the flavour of life and learn what is high and what is low.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhCô còn trẻ, cô nếm chưa đủ mùi đời, nên cô nghe tôi nói chuyện rồi buồn.
You are young and have not tasted enough of the flavour of life, and so hearing me talk you grow sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngNó là trai mới lớn lên, mùi đời chưa từng trải, chớ bộ chai cứng như tao với mầy sao?
He is a boy just grown and has never known the flavour of life, and is hardly hardened as you and I.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuSắp nhắm mắt mà xa lánh mùi đời, tôi không muốn ôm theo lòng hối hận.
About to close my eyes and leave the flavour of life, I do not wish to carry regret with me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnCòn nếu Yến-Tuyết mà không lỡ nếm mùi đời đắng cay, thì cũng không chắc vợ nầy chồng đó.
And had she not chanced to taste the bitter flavour of life, it is not certain she would be his wife and he her husband.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngCảnh ấy thì vui cho người chán ngán mùi đời, chớ không phải cho người đương hăng hái trong thế đạo.
That scene is pleasant for one weary of the flavour of life and not for one still eager in the ways of the world.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuMùi đời mặn lạt, thế tục đắng cay, nghĩ rất buồn thay!
The flavour of life salt and flat, the world bitter, and to think of it is very sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTôi xin ông một điều cuối cùng: ông hãy suy nghĩ lại, mùi đời cũng nên chán, mà có chỗ cũng đáng hưởng lắm.
I beg one last thing of you: think it over again, for the flavour of life is worth wearying of and yet in places worth enjoying too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chị giáo Kim đã nếm mùi đời, chắc chị không cho những lời tôi nói đó là quá đáng.”“Mùi đời có ngọt bùi mà cũng có cay đắng, thú đời có sung sướng mà cũng có cực khổ.”“Vậy để cho chúng nó nếm mùi đời chút đỉnh cho chúng nó hiểu cao thấp chớ.”“Cô còn trẻ, cô nếm chưa đủ mùi đời, nên cô nghe tôi nói chuyện rồi buồn.”“Nó là trai mới lớn lên, mùi đời chưa từng trải, chớ bộ chai cứng như tao với mầy sao?”“Sắp nhắm mắt mà xa lánh mùi đời, tôi không muốn ôm theo lòng hối hận.”“Còn nếu Yến-Tuyết mà không lỡ nếm mùi đời đắng cay, thì cũng không chắc vợ nầy chồng đó.”“Cảnh ấy thì vui cho người chán ngán mùi đời, chớ không phải cho người đương hăng hái trong thế đạo.”