Nghĩa của “mục tiêu” là gì?
Cái đích mình nhắm tới, điều mình cố làm cho được.
Tiếng Anh: The aim one is heading for; the thing one strives to achieve.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mục tiêu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mục tiêu là cái đích mình nhắm tới, điều mình ráng làm cho được. Người ta đếm nó: hai mục tiêu, và nói nó là của ai: mục tiêu của thím, mục tiêu của tôi. Nó có thể là điều lớn trong đời như danh vọng, tiền của, hạnh phúc của con, cũng có thể chỉ là chỗ mình muốn đi tới trước tiên. Nó còn chỉ cái đích để nhắm khi phóng, khi bắn.
🇬🇧 It names the aim one is heading for, the thing one strives to achieve. It can be counted, as in two aims, and it belongs to someone: her aims, my aim. It may be something large in life such as fame, wealth or a child's happiness, or simply the first place one wants to get to. It also names the target one aims at when throwing or shooting.
Thí dụ:
Danh vọng và tiền của là hai mục tiêu mà nàng chợt thấy là tương đối vô nghĩa.
Fame and wealth were two aims that she suddenly found rather meaningless.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácBành trướng thêm sự nghiệp cho con và xây dựng nền hạnh phúc để con hưởng, đó là hai mục tiêu của thím, không bao giờ thím quên cho được.
To enlarge the estate for her child and to build a happiness for the child to enjoy: those were her two aims, and she could never forget them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Danh vọng và tiền của là hai mục tiêu mà nàng chợt thấy là tương đối vô nghĩa.”“Bành trướng thêm sự nghiệp cho con và xây dựng nền hạnh phúc để con hưởng, đó là hai mục tiêu của thím, không bao giờ thím quên cho được.”Câu hỏi thường gặp về “mục tiêu”
“mục tiêu” nghĩa là gì?
Cái đích mình nhắm tới, điều mình cố làm cho được.
“mục tiêu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nhìn Xuân Người Khác của Bình Nguyên Lộc: “Danh vọng và tiền của là hai mục tiêu mà nàng chợt thấy là tương đối vô nghĩa.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.