Nghĩa của “mua sắm” là gì?
Mua về những món cần xài hay muốn có, thường là nhiều món: đồ đạc, quần áo, vật dụng trong nhà.
Tiếng Anh: To buy the things one needs or wants, usually several of them: furniture, clothes, household things.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mua sắm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mua sắm là mua đồ về cho mình, cho nhà mình hay cho người mình lo. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là món được mua: mua sắm bàn ghế, tủ giường; mua sắm quần áo; mua sắm nữ trang, lễ vật; mua sắm đồ đạc; mua sắm vài món linh tinh. Nó cũng đứng một mình: đi mua sắm, không biết mua sắm những gì, mua sắm lặt vặt cho dịp Tết. Trước nó hay có đi, lo: đi mua sắm, lo mua sắm.
🇬🇧 It means buying things for oneself, one's household or someone in one's care. In the Southern corpus it is followed by what is bought: tables, chairs, cupboards and beds; clothes; jewellery and wedding gifts; furniture; a few odds and ends. It also stands alone: to go shopping, not to know what to buy, to buy bits and pieces for Tet. Words for going and for seeing to a task often come before it.
Thí dụ:
Bà về bán lúa đem bạc chồng đủ, rồi mua sắm bàn ghế, tủ giường dọn dẹp mà ở.
She went back, sold the rice, paid the money in full, then bought tables, chairs, cupboards and beds and settled in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuÔng Hóa không bao giờ đòi đi với nàng khi nàng đi dạo hay đi mua sắm cái gì.
Mr Hoa never asked to go with her when she went for a walk or went shopping for something.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênXong chuyến này dìa dưới Châu Đốc tui mua sắm quần áo vàng vòng phủ phê cho!
After this trip, back down in Chau Doc, I will buy you clothes and gold bangles to your heart's content!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuÔng lo sửa soạn nhà cửa, sắp đặt yến tiệc, còn bà thì lo mua sắm nữ trang, lễ vật.
He saw to getting the house ready and arranging the banquet, while she saw to buying the jewellery and the wedding gifts.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcBa trăm đồng, nghĩ cũng hơi ít nếu anh muốn mua sắm vài món linh tinh.
Three hundred dong seems rather little if you want to buy a few odds and ends.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúChị em tôi làm sao mà trả trước tiền nhà và mua sắm đồ đạc cho nổi.
How could my sister and I afford to pay the rent in advance and buy furniture as well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiẤy, hằng ba tháng một, bà mới đi mua sắm các thứ cần dùng một chuyến, như mọi người ở làng xa khác.
Well, only once every three months did she go on one trip to buy the things she needed, like everyone else in the far villages.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpXinê, ăn quà, dạo phố và mua sắm lặt vặt cho dịp tết.
The pictures, snacks, strolling the streets and buying bits and pieces for Tet.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTôi quả thật không biết mua sắm những gì khi thấy như thế cũng là quá đầy đủ.
I truly did not know what to buy, seeing that what we had was already more than enough.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiÔng phải đòi một số tiền đặng mua sắm quần áo cho cháu và đi chợ mà làm đám cưới chớ.
You must ask for a sum of money to buy clothes for the child and to go to market for the wedding.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà về bán lúa đem bạc chồng đủ, rồi mua sắm bàn ghế, tủ giường dọn dẹp mà ở.”“Ông Hóa không bao giờ đòi đi với nàng khi nàng đi dạo hay đi mua sắm cái gì.”“Xong chuyến này dìa dưới Châu Đốc tui mua sắm quần áo vàng vòng phủ phê cho!”“Ông lo sửa soạn nhà cửa, sắp đặt yến tiệc, còn bà thì lo mua sắm nữ trang, lễ vật.”“Ba trăm đồng, nghĩ cũng hơi ít nếu anh muốn mua sắm vài món linh tinh.”“Chị em tôi làm sao mà trả trước tiền nhà và mua sắm đồ đạc cho nổi.”“Ấy, hằng ba tháng một, bà mới đi mua sắm các thứ cần dùng một chuyến, như mọi người ở làng xa khác.”“Xinê, ăn quà, dạo phố và mua sắm lặt vặt cho dịp tết.”Câu hỏi thường gặp về “mua sắm”
“mua sắm” nghĩa là gì?
Mua về những món cần xài hay muốn có, thường là nhiều món: đồ đạc, quần áo, vật dụng trong nhà.
“mua sắm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Kẻ làm người chịu của Hồ Biểu Chánh: “Bà về bán lúa đem bạc chồng đủ, rồi mua sắm bàn ghế, tủ giường dọn dẹp mà ở.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.