Mùa đầu trong năm, mùa cây nở lá trời ấm lại.
Tiếng Anh: The first season of the year, when the trees put out leaves and the air turns warm.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mùa đầu trong năm, mùa cây nở lá trời ấm lại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó được đếm như một năm của một đời: ngót ba mươi mùa xuân trên mái tóc. Nó là cái người ta đem ra so với một khoảng trời ấm: nắng ấm như mùa Xuân vừa đến, thấy như mùa xuân về trên nền trời xanh, một nụ cười rực rỡ bằng cả một mùa xuân. Kho văn đánh dấu lúc nó mở và lúc nó phai: tuy mùa xuân đã gần tàn, mùa Xuân nó sẽ nhạt dần theo với từng năm, bướm về cho mùa xuân tới, sửa soạn cho một mùa xuân êm đềm. Nó gọi lúc mở một cái hội: mỗi năm vào độ mùa xuân, làng bên cạnh có tổ chức hội đánh vật. Và kho văn ghi rằng tiếng đó vốn của vùng lạnh: đến tiết tháng hai, ở vùng ôn đới người ta gọi là mùa xuân.
🇬🇧 In the corpus the word is counted as one year of a life. It is what a warm stretch of sky is compared with. The corpus marks the hour it opens and the hour it fades. It names when a village festival is held. And the corpus notes that the name belongs properly to the colder lands.
Thí dụ:
Nàng nhìn lên trời, hôm nay trời thật trong xanh, nắng ấm như mùa Xuân vừa đến.
She looked up at the sky: today it was truly clear and blue, the sun as warm as if spring had just come.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiTuy mùa xuân đã gần tàn, song giai cảnh cũng còn sót chút đỉnh màu xinh đẹp.
Though the spring was near its end, the fine prospect still kept a little of its pretty colour.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngLúc đó khu vườn nhà anh chắc sẽ có nhiều bướm mới, bướm về cho mùa xuân tới.
By then the garden at your house will surely have new butterflies, butterflies come back for the coming spring.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaMãi mãi con vẫn là đứa trẻ con, dù đã ngót ba mươi mùa xuân trên mái tóc.
For ever and always I am a child still, though near thirty springs lie on my hair.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétChẳng những nàng lánh mặt, nàng lại còn ủy nhiệm cho một mùa xuân mới, đại diện cho nàng.
Not only did she keep out of sight, she appointed a new spring to stand in her place.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngHà Anh thấy như mùa xuân về trên nền trời xanh, trên cỏ cây hoa lá.
Ha Anh felt as though spring had come back on the blue sky, on the grass and trees and flowers and leaves.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNăm đó đến tiết tháng hai, ở vùng ôn đới người ta gọi là mùa xuân.
That year, when the second month came, which in the temperate lands people call spring.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnMỗi năm vào độ mùa xuân, làng bên cạnh có tổ chức hội đánh vật.
Every year at about spring, the next village holds a wrestling meet.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBởi vì mùa Xuân nó sẽ nhạt dần theo với từng năm, ngày tháng làm cho Phiến lớn thêm một chút.
Because the spring will fade by degrees with every year, and the days and months make Phien grow a little more.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuDạo đó trời lạnh, bầu trời ngả thấp, hiu hắt những cánh én từ xa bay về sửa soạn cho một mùa xuân êm đềm.
It was cold in those days, the sky hanging low, with a few swallows flying back from far off to make ready for a gentle spring.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng nhìn lên trời, hôm nay trời thật trong xanh, nắng ấm như mùa Xuân vừa đến.”“Tuy mùa xuân đã gần tàn, song giai cảnh cũng còn sót chút đỉnh màu xinh đẹp.”“Lúc đó khu vườn nhà anh chắc sẽ có nhiều bướm mới, bướm về cho mùa xuân tới.”“Mãi mãi con vẫn là đứa trẻ con, dù đã ngót ba mươi mùa xuân trên mái tóc.”“Chẳng những nàng lánh mặt, nàng lại còn ủy nhiệm cho một mùa xuân mới, đại diện cho nàng.”“Hà Anh thấy như mùa xuân về trên nền trời xanh, trên cỏ cây hoa lá.”“Năm đó đến tiết tháng hai, ở vùng ôn đới người ta gọi là mùa xuân.”“Mỗi năm vào độ mùa xuân, làng bên cạnh có tổ chức hội đánh vật.”