Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mưa móc” là gì?

mưa và sương móc nuôi dưỡng cây cỏ

Tiếng Anh: Mưa móc literally means rain and dew; in older literary language, especially in ơn mưa móc, it means favor or grace bestowed from above.

Cách đọc
mưa móc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Mưa móc là cách nói văn chương chỉ mưa và sương móc, tức nguồn ẩm nuôi cây cỏ (rain and dew). Trong văn cũ, hình ảnh mưa sương thấm nhuần phát triển thành nghĩa ân huệ do người ở ngôi trên ban xuống, thường gặp trong ơn mưa móc (royal favor, grace bestowed from above). Nét thứ hai mang rõ trật tự tôn ti và thường gắn với vua/chúa hoặc người có quyền; không nên dùng như từ trung tính cho chính sách, quyền lợi hay quan hệ bình đẳng hôm nay. Gọi một điều là ơn mưa móc không tự tạo quyền pháp lý, không xóa nghĩa vụ và không buộc người nhận phải biết ơn. Hán ngữ 雨露 đọc vũ lộ có chính hai lớp nghĩa này và là chứng cứ liên hệ lịch sử; VietLayers ghi nó như mục đối chiếu, không khẳng định 雨露 là cách viết trực tiếp duy nhất của cụm thuần Việt mưa móc. Nguồn Nôm định vị 沐/雬 ở tiếng móc trong ngữ liệu mưa móc.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mưa móc”:

2 nét nghĩa
1mưa và sương móc nuôi dưỡng cây cỏVăn chương; tự nhiên[văn chương]
B1

🇻🇳 Cách gọi văn chương gộp nước mưa với lớp sương đọng trên cây cỏ.

🇬🇧 Literarily, rain and dew as moisture that nourishes plants.

Cụm thường gặp:
thấm mưa mócnhờ mưa mócmưa móc nuôi câyơn trời mưa móc
Mẫu ngữ pháp:
mưa móc + động từnhờ/thấm + mưa móc

Thí dụ:

Câu thơ tả cỏ non thấm mưa móc rồi xanh lên dưới nắng sớm.

The verse describes young grass absorbing rain and dew before greening in the morning sun.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Trong văn cổ, mưa móc nuôi cây là hình ảnh thiên nhiên trước khi trở thành phép ví về ân huệ.

In older writing, rain and dew nourishing plants is a natural image before it becomes a metaphor for favor.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người dịch chọn rain and dew cho mưa móc khi đoạn văn đang tả vườn cây.

The translator chooses rain and dew for mưa móc when the passage describes a garden.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Mưa móc trong câu này là mưa và sương, không phải cái móc dùng để treo đồ.

In this sentence, mưa móc means rain and dew, not a hook used for hanging things.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Lối viết mưa móc làm cảnh vật mang vẻ cổ kính hơn cách nói mưa và sương thông thường.

The wording mưa móc gives the landscape a more archaic tone than the ordinary phrase rain and dew.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
2ân huệ do người ở ngôi trên ban xuống theo lối nói cũVăn chương cổ; quyền lực[tiếng cũ]
C2

🇻🇳 Phép ví cổ lấy mưa sương thấm cây cỏ để nói ơn vua hoặc đặc ân từ người có quyền.

🇬🇧 Archaically, royal favor or grace bestowed by a superior, likened to nourishing rain and dew.

Cụm thường gặp:
ơn mưa mócban ơn mưa mócđội ơn mưa mócví như mưa móc
Mẫu ngữ pháp:
ơn + mưa mócban/đội + ơn mưa móc

Thí dụ:

Chiếu văn dùng ơn mưa móc để ví ân vua ban thấm khắp thần dân.

The royal proclamation uses mưa móc to liken the sovereign's favor to rain and dew reaching all subjects.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bản dịch giữ cụm ơn mưa móc nhưng chú rõ đây là ngôn ngữ tôn ti của thời trước.

The translation retains ơn mưa móc but notes that it belongs to an older hierarchical register.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Không nên gọi một quyền lợi theo luật là ơn mưa móc của cơ quan công quyền.

A legal entitlement should not be called a gracious favor bestowed by a public authority.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Lời đội ơn mưa móc trong truyện cho thấy địa vị thấp của người nói trước bậc cầm quyền.

The expression of gratitude for mưa móc in the story signals the speaker's lower status before the ruler.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Dù tác giả gọi đó là ơn mưa móc, người đọc vẫn phải xem hành động cụ thể có công bằng hay không.

Even if the author calls it mưa móc, readers must still examine whether the actual act was fair.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vua đã ban cho chan hòa mưa móc, ơn Thánh Đế đã dồi dào với Liệp Hộ như thế, lộc trọng quyền cao đặc ân thâm hậu như thế, cớ sao Liệp Hộ chưa vừa lòng, vẫn cứ như thả mộng chạy lang thang về chân trời hướng khác.”
Bùi Giáng, Đi Vào Cõi Thơ, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mưa móc”

“mưa móc” nghĩa là gì?

mưa và sương móc nuôi dưỡng cây cỏ

“mưa móc” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đi Vào Cõi Thơ của Bùi Giáng: “Vua đã ban cho chan hòa mưa móc, ơn Thánh Đế đã dồi dào với Liệp Hộ như thế, lộc trọng quyền cao đặc ân thâm hậu như thế, cớ sao Liệp Hộ chưa vừa lòng, vẫn cứ như thả mộng chạy lang thang về chân trời hướng khác.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.