mưa lũ

nounB1
Giải nghĩa nhanh:

Mưa lũ refers to rains and the floods associated with them, especially a period when rainfall and rising or fast-moving water affect an area.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mưa lũ(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mưa lũ` là cách gọi gộp mưa với lũ do nước từ vùng cao, lưu vực hoặc thượng nguồn dồn về, hoặc chỉ một đợt thời tiết–thủy văn có cả mưa và lũ (`rains and flooding`, `rain-induced floods`). `Mưa` là nước rơi; `lũ` là dòng nước/mực nước dâng mạnh; `ngập` là tình trạng nước phủ một nơi. Ba hiện tượng liên hệ nhưng không đồng nhất: có mưa lớn mà chưa lũ, có lũ về nơi ít mưa tại chỗ, và có ngập do thoát nước kém. Vì vậy `mưa lũ` không tự chứng minh nguyên nhân duy nhất, mức thiệt hại, tình trạng thiên tai pháp lý hay dự báo cho từng địa điểm. Ở đồng bằng sông Cửu Long, nước lũ còn chịu tác động của toàn lưu vực, nên không nên quy mọi mùa nước nổi cho mưa ngay tại chỗ. Khi hướng dẫn an toàn phải kèm địa bàn, thời gian, mực nước và nguồn cảnh báo. Nguồn Hán–Nôm chưa định vị toàn cụm, nên tab chữ để trống.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1mưa cùng lũ, hoặc đợt mưa làm nước dâng và chảy mạnhThời tiết; thủy văn; phòng chống thiên tai[neutral]
B1

🇻🇳 Hiện tượng hay thời kỳ có lượng mưa đáng kể gắn với lũ từ vùng cao, lưu vực hoặc thượng nguồn.

🇬🇧 Rains and associated flooding, especially a period in which rainfall contributes to rapidly rising or moving water.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
đợt/mùa + mưa lũmưa lũ + gây/ảnh hưởngtrước/sau/trong + mưa lũ

Ví dụ dùng từ:

Đợt mưa lũ làm nước suối lên nhanh nên xã đóng lối qua ngầm tạm thời.

The rains and flooding make the stream rise quickly, so the commune temporarily closes the low-water crossing.

Source: VietLayers editorial example

Sau mưa lũ, đội y tế kiểm tra nguồn nước trước khi khuyên người dân sử dụng lại.

After the rains and floods, the medical team checks water sources before advising residents to use them again.

Source: VietLayers editorial example

Mưa lũ ở thượng nguồn có thể làm mực nước hạ lưu tăng dù nơi đó đang ít mưa.

Upstream rain and flooding can raise downstream water levels even where little rain is falling.

Source: VietLayers editorial example

Bản tin mưa lũ cần nêu rõ lưu vực, thời gian và các mốc nước quan trắc.

A rain-and-flood bulletin should state the watershed, time period, and observed water levels.

Source: VietLayers editorial example

Có mưa lớn chưa chắc đã có mưa lũ nếu dòng chảy và mực nước chưa tăng đáng kể.

Heavy rain does not necessarily amount to a rain-and-flood event if flow and water levels have not risen significantly.

Source: VietLayers editorial example

Nhà trường dời giờ học trong đợt mưa lũ theo hướng dẫn chính thức của địa phương.

The school changes its schedule during the rain-and-flood event in line with official local guidance.

Source: VietLayers editorial example

Bà con miền Tây phân biệt mưa lũ toàn lưu vực với một trận mưa vừa xảy ra ngay tại ruộng.

People in the Mekong Delta distinguish basin-wide rains and floods from a shower that has just fallen over a field.

Source: VietLayers editorial example

Mưa lũ có thể góp phần gây ngập, nhưng từ này không chứng minh mọi chỗ ngập cùng một nguyên nhân.

Rain and flooding can contribute to inundation, but the term does not prove that every flooded place has the same cause.

Source: VietLayers editorial example

Kho hàng kê cao thiết bị trước mùa mưa lũ và ghi riêng cao độ từng gian.

The warehouse raises equipment before the rainy and flood season and records the elevation of each room separately.

Source: VietLayers editorial example

Nói thiệt hại do mưa lũ phải dựa vào khảo sát, không chỉ dựa vào một tấm ảnh nước dâng.

Claims of damage from rains and floods must rest on an assessment, not on a single photograph of rising water.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Bão tố và mưa lũ về mùa hạ, băng giá và rét mướt về mùa đông, hạn hán vào mùa cấy lúa và mưa đã vào mùa gặt, bấy nhiêu chưa đủ mà các cán bộ quá hăng say nhưng dốt nát, lại còn đốc thúc nông dân phải cầy quá sâu, đến nỗi lớp đất mầu ở trên tan rã hết, phải phí phạm phân bón vào những khu đất còn tốt, phải tháo nước ở ruộng ra; họ chỉ biết tuân hành những chỉ thị của những viên chức bàn giấy, hoàn toàn không hiểu gì về vấn đề trồng trọt, nên đã đảo lộn những phương pháp canh tác từ ngàn xưa.
Pearl S. BuckBa Người Con Gái Của Lương Phu Nhân, Chương 11
Đường đi dốc cao, đất đỏ nứt nẻ, nhưng hào sâu dài là dấu vết của những cơn mưa lũ.
Nguyễn Xuân HoàngBất Cứ Lúc Nào, Bất Cứ Ở Đâu, những trái cao su ở Sài Gòn
Trong những ngày ấy chúng tôi thường ra chơi trong vườn dừa đằng sau doanh trại, tìm kiếm vật liệu sửa chữa căn nhà chúng tôi đang ở, thường bị bão tố và mưa lũ làm hư hại.
Takeyama MichioCây Đàn Miến Điện, Chương 2
Đi được một đoạn, tôi đến hõm suối khá rộng, một cái hố nước lâu ngày gặp mùa mưa lũ tràn về tuôn xuống quá mạnh, xoáy thành vực sâu.
Vũ HạnhCô Gái Xà Niêng, Chương 1