Hoàn toàn không biết gì về một chuyện.
Tiếng Anh: Knowing absolutely nothing about something.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hoàn toàn không biết gì về một chuyện.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với về để nói người hoàn toàn không hay biết một lãnh vực hay một chuyện: mù tịt về dĩ vãng, mù tịt về máy xe hơi, mù tịt về thời tân thạch, mù tịt trong việc lặt vặt. Nó cũng đứng một mình ở cuối câu, như chàng thật mù tịt, ta mù tịt. Chữ nầy có giọng thân mật, hơi tự trào hay chê bai.
🇬🇧 The corpus often uses it with about for someone totally ignorant of a field or matter: knowing nothing of the past, clueless about car engines, in the dark about the Neolithic, hopeless at everyday chores. It also stands alone at the end of a sentence, like he really had no idea, I have no clue. The word has a familiar tone, somewhat self mocking or disparaging.
Thí dụ:
Chàng ít sống quá, nên rất vụng về và mù tịt trong việc lặt vặt của phàm nhân.
He had lived so little that he was very clumsy and clueless about the petty matters of ordinary people.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngChỉ có một đường là tìm một hai Tâm thứ nhì, hoàn toàn mù tịt về dĩ vãng của nàng.
There was only one way: find a second Tam, completely ignorant of her past.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápĐối-phương sẽ mù tịt về ý-nghĩ của họ nên ghê sợ lắm, không biết họ sẽ làm dữ đến đâu.
The other side would have no idea what they were thinking, so they would be very afraid, not knowing how far they would go.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoQuyển sách của chúng tôi chỉ là cái sườn, vì chúng tôi mù tịt về thời tân thạch của ta.
Our book is only an outline, for we know nothing about our Neolithic age.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTôi kiếm hết chuyện này chuyện nọ để nói cho Thục nghe, nhưng không hiểu sao tôi mù tịt.
I searched for this and that to tell Thuc, but somehow my mind went blank.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayBây giờ thì chàng nhớ ra tai nạn, nhưng thuở ấy thì thật mù tịt.
Now he remembered the accident, but back then he had no idea at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnChữ f đã dính líu với những hình ảnh nào, chàng thật mù tịt.
What images the letter f was linked to, he truly had no idea.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácKhúc sau tôi cũng mù tịt chớ có ở dưới nầy đâu mà rành!
I have no clue about the rest either, I do not live down here so how would I know!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuGiảng nghĩa và dẫn chứng một bài thơ coi, ta mù tịt.
Explain and illustrate a poem, you say; I have no clue.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngMới chơi xe lần đầu, chàng không biết nó mắc bịnh gì, mà cũng chẳng buồn tìm biết, vì chàng mù tịt về động cơ ô tô.
New to cars, he did not know what was wrong with it and did not bother to find out, for he knew nothing about car engines.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng ít sống quá, nên rất vụng về và mù tịt trong việc lặt vặt của phàm nhân.”“Chỉ có một đường là tìm một hai Tâm thứ nhì, hoàn toàn mù tịt về dĩ vãng của nàng.”“Đối-phương sẽ mù tịt về ý-nghĩ của họ nên ghê sợ lắm, không biết họ sẽ làm dữ đến đâu.”“Quyển sách của chúng tôi chỉ là cái sườn, vì chúng tôi mù tịt về thời tân thạch của ta.”“Tôi kiếm hết chuyện này chuyện nọ để nói cho Thục nghe, nhưng không hiểu sao tôi mù tịt.”“Bây giờ thì chàng nhớ ra tai nạn, nhưng thuở ấy thì thật mù tịt.”“Chữ f đã dính líu với những hình ảnh nào, chàng thật mù tịt.”“Khúc sau tôi cũng mù tịt chớ có ở dưới nầy đâu mà rành!”