Tin và làm mà không thấy, không xét, như người bị bịt mắt.
Tiếng Anh: Believing and acting without seeing or weighing, like one blindfolded.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tin và làm mà không thấy, không xét, như người bị bịt mắt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này hay đi sau chữ một cách để làm nết cho cái cách: hi sinh mù quáng, giáo dục cho con noi theo hiếu đạo một cách mù quáng, không nên tin tưởng Thần quyền một cách mù quáng, không ham giàu sang một cách mù quáng. Nó đứng sau chữ thấy, chữ còn để nói cái bụng: thấy không còn mù quáng nữa, cậu của cháu mù quáng đi sao cho được. Nó ra danh từ được: sự mù quáng sẽ cho họ hưởng hạnh phúc, đây là sự mù quáng trước sự thật. Và kho văn luôn luôn đem nó ra đối với chữ sáng suốt: bỗng nhiên Tiên thấy không còn mù quáng nữa và trở nên sáng suốt lạ thường.
🇬🇧 In the corpus this word commonly follows the phrase of manner. It follows verbs of seeing and of remaining, to name the inward state. It turns into a noun. And the corpus always sets it against the word for clear sighted.
Thí dụ:
Nghĩa là anh vẫn cứ còn sẵn sàng hi sinh cho em, nhưng không hi sinh mù quáng.
That is, I am still ready to sacrifice myself for you, but not blindly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBỗng nhiên Tiên thấy không còn mù quáng nữa và trở nên sáng suốt lạ thường.
All at once Tien found herself blind no longer and grew strangely clear sighted.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửSự mù quáng sẽ cho họ hưởng hạnh phúc thật với em mà anh không bao giờ hưởng được.
The blindness will let them enjoy a true happiness with you that I can never enjoy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIKhi người ta yêu nhiều, người ta điên dại, mù quáng, người ta không nghe lý trí nữa.
When people love much they are mad and blind, and they listen to reason no longer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngThành thử nàng bất công vì niềm đau nói trên làm nàng mù quáng đi.
And so she was unjust, for the grief spoken of above had made her blind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngHoàng hậu cưng con sinh ra mù quáng, nhưng Hoàng đế sáng suốt biết nỗi oan của nàng cung nữ đáng thương.
The queen doted on her son and so grew blind, but the emperor was clear sighted and knew the wrong done to the poor palace girl.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhBà nhận tội bà ung đúc tâm hồn cho con lỗi thời, bà giáo dục cho con noi theo hiếu đạo một cách mù quáng.
She owned her fault, that she had shaped her child's soul out of date, and had taught it to follow filial duty blindly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTình yêu thật là mù quáng và ngông cuồng.
Love is truly blind and headstrong.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngĐây là sự mù quáng trước sự thật.
This is a blindness before the truth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngThầy lấy làm vui lòng mà được thấy một cô gái quê biết xét người ta, biết thủ phận không ham giàu sang một cách mù quáng, như kẻ háo danh háo lợi.
It gladdened the master to find a country girl who could judge people, who knew her station and did not covet wealth and standing blindly, as those do who hunger after name and gain.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nghĩa là anh vẫn cứ còn sẵn sàng hi sinh cho em, nhưng không hi sinh mù quáng.”“Bỗng nhiên Tiên thấy không còn mù quáng nữa và trở nên sáng suốt lạ thường.”“Sự mù quáng sẽ cho họ hưởng hạnh phúc thật với em mà anh không bao giờ hưởng được.”“Khi người ta yêu nhiều, người ta điên dại, mù quáng, người ta không nghe lý trí nữa.”“Thành thử nàng bất công vì niềm đau nói trên làm nàng mù quáng đi.”“Hoàng hậu cưng con sinh ra mù quáng, nhưng Hoàng đế sáng suốt biết nỗi oan của nàng cung nữ đáng thương.”“Bà nhận tội bà ung đúc tâm hồn cho con lỗi thời, bà giáo dục cho con noi theo hiếu đạo một cách mù quáng.”“Tình yêu thật là mù quáng và ngông cuồng.”