Mong và muốn cho được một điều; cũng dùng như danh từ chỉ điều mình mong.
Tiếng Anh: To wish or hope for something; also, as a noun, what one wishes for.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mong và muốn cho được một điều; cũng dùng như danh từ chỉ điều mình mong.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó sau như để nói đúng hay không đúng ý mình: như mong muốn, như Hải mong muốn, như cậu mong muốn, đúng như điều tui mong muốn. Nó cũng hay đi với kết quả, hạnh phúc, điều: kết quả mong muốn, cái hạnh phúc mong muốn. Kho văn cũng dùng nó trong câu hỏi hay câu phủ định để nói người ta chẳng còn mong gì hơn: không mong muốn gì hơn như vậy nữa.
🇬🇧 The corpus often uses it after as, to say something matches one's wishes or not: as hoped, as Hai wished, as the young master wanted, just as I had wished. It also pairs with result, happiness, thing: the desired result, the longed for happiness. The corpus also uses it in questions or negatives to say one could wish for nothing more.
Thí dụ:
Còn nhà nghèo không có cái gì mà họ biết sợ, nhưng cái gì cũng mong muốn.
Poor families have nothing to fear losing, but they long for everything.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhNhững lần đi công tác xa chẳng giúp tôi quên được phần nào như mong muốn.
The long trips away did not help me forget as much as I had hoped.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngCái khổ nghĩ chắc sẽ không bù lại được với cái hạnh phúc mong muốn, nên chán là phải.
The suffering, he thought, would surely not be repaid by the longed for happiness, so no wonder he lost heart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTôi biết Dung đang lo lắng cho tôi và mong muốn tôi được dịp về phép.
I know Dung is worried about me and wishes I could get leave.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétXuân mong muốn được như vầy thì mẹ con ở thong thả.
Xuan hopes it will be like this so mother and daughter can live at ease.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNhưng Hải bắt, Hải nói, Hải giận gì kệ Hải, Uyển gầy vẫn gầy, vẫn không lên nổi năm ký như Hải mong muốn.
But whatever Hai scolded or said or sulked about, Uyen stayed thin and could not gain five kilos as Hai wished.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTôi chắc anh không mong muốn gì hơn như vậy nữa!
I am sure you could not wish for anything more than this!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTuy nhiên kết quả mong muốn không thấy đến.
Yet the desired result did not come.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIĐúng như điều tui mong muốn từ hai năm nay.
Exactly what I have wanted these two years.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtNgười Lang Sa quá ngạo mạn, làm sao họ chịu đầu hàng, trở thành đàn em hoặc tay sai của cậu Cẩu như cậu mong muốn.
The French are too arrogant; how could they surrender and become the young master's underlings or henchmen as he wished.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn nhà nghèo không có cái gì mà họ biết sợ, nhưng cái gì cũng mong muốn.”“Những lần đi công tác xa chẳng giúp tôi quên được phần nào như mong muốn.”“Cái khổ nghĩ chắc sẽ không bù lại được với cái hạnh phúc mong muốn, nên chán là phải.”“Tôi biết Dung đang lo lắng cho tôi và mong muốn tôi được dịp về phép.”“Xuân mong muốn được như vầy thì mẹ con ở thong thả.”“Nhưng Hải bắt, Hải nói, Hải giận gì kệ Hải, Uyển gầy vẫn gầy, vẫn không lên nổi năm ký như Hải mong muốn.”“Tôi chắc anh không mong muốn gì hơn như vậy nữa!”“Tuy nhiên kết quả mong muốn không thấy đến.”