Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Mong một điều lâu quá tới mức mỏi mòn.

Tiếng Anh: To hope for a thing so long that the hoping wears one out.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
mong mỏi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Mong một điều lâu quá tới mức mỏi mòn.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1mong một điều lâu tới mức mỏi mònđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Mong là trông cho có, mỏi là hết sức vì lâu. Ghép lại thì nó là cái mong đã kéo dài. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận thẳng cái mình mong: mong mỏi sum vầy, mong mỏi xóm làng trở nên đông đúc, mong mỏi đi ra Phú Quốc, mong mỏi chính miệng nàng xác nhận. Nó cũng nhận giới từ nơi để chỉ người mình trông cậy: mong mỏi nơi người anh họ. Làm danh từ thì nó thành cái của người khác mà mình phải đáp: chả phụ lòng mong mỏi của cháu, trái với mong mỏi của Ngàn.

🇬🇧 The elements mean to look for and to be worn out by length. Together they name a hope grown long. In the Southern corpus it takes directly the thing hoped for, a reunion, a hamlet grown populous, a voyage, a confirmation from a woman's own lips. It takes a preposition for the person relied upon. As a noun it becomes another's hope which one must answer.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Mà không làm sao không sống cho nó được, cho dẫu là không mong mỏi sự đền bù.

And there was no way not to live for it, even with no hope of being repaid.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Hằng bao lâu, mong mỏi nơi người anh họ, mà không thấy tia hy vọng nhỏ xíu nào cả.

For how long she had set her hope upon her cousin, and had seen not the smallest ray of it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Nên chi, Liên thấy rằng hy vọng của nàng đã tiêu tan không còn gì mà mong mỏi nữa.

And so Lien found that her hope had dissolved and there was nothing left to hope for.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Nhưng chàng tìm mãi mà không ra một lối hỏi cho có vẻ không mong mỏi gì hết trong vụ đó.

But search as he might, he could not find a way of asking that would look like hoping for nothing in the business.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Trót mười năm mong mỏi sum vầy, mà lúc gần hiệp rồi lại tan, tan một cách rất thảm thiết!

A full ten years of hoping to be reunited, and then, nearly joined, they were parted, and parted most pitifully.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Người ta đã tốt với nàng, và người ta mong mỏi có thêm một đạo hữu.

People had been good to her, and they hoped for one more of the faith.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Mấy chục năm rồi, lão lập nghiệp tại đây, mong mỏi xóm làng trở nên đông đúc, phồn thịnh.

For some decades now the old man had made his living here, hoping the hamlet would grow populous and thrive.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Trở về Sài Gòn từ ấy đến nay chúng tôi cứ mong mỏi đi ra Phú Quốc.

Back in Sai Gon, from then until now we have gone on hoping to go out to Phu Quoc.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Tuy nhiên chàng vẫn cứ mong mỏi chính miệng nàng xác nhận như vậy.

Even so, he still hoped for her own lips to confirm it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Bọn có tiền, mặc dầu không mong mỏi gì cả, vẫn cứ đến đây đổ tiền.

The moneyed lot, though hoping for nothing at all, still come here and pour their money out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Mà không làm sao không sống cho nó được, cho dẫu là không mong mỏi sự đền bù.
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần VI
Hằng bao lâu, mong mỏi nơi người anh họ, mà không thấy tia hy vọng nhỏ xíu nào cả.
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 16
Nên chi, Liên thấy rằng hy vọng của nàng đã tiêu tan không còn gì mà mong mỏi nữa.
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 6
Nhưng chàng tìm mãi mà không ra một lối hỏi cho có vẻ không mong mỏi gì hết trong vụ đó.
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Đèn Cần Giờ
Trót mười năm mong mỏi sum vầy, mà lúc gần hiệp rồi lại tan, tan một cách rất thảm thiết!
Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc, Chương
Người ta đã tốt với nàng, và người ta mong mỏi có thêm một đạo hữu.
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 8
Mấy chục năm rồi, lão lập nghiệp tại đây, mong mỏi xóm làng trở nên đông đúc, phồn thịnh.
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
Trở về Sài Gòn từ ấy đến nay chúng tôi cứ mong mỏi đi ra Phú Quốc.
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 1