Mỏng và yếu tới mức dễ mất, dễ tan.
Tiếng Anh: So thin and weak as to be easily lost or easily gone.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mỏng và yếu tới mức dễ mất, dễ tan.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mong là mỏng, manh là một miếng nhỏ. Trong kho văn Nam Bộ nó ít nói về vật mà hầu hết nói về cái không nắm được: hy vọng mong manh, một tia sáng mong manh, những mong ước mong manh, hạnh phúc mong manh, ngấn lệ mong manh, một nét buồn mong manh. Người ta so nó với cái tan liền: mong manh như sương chiều tan nhẹ trên sông. Và có một câu đáng nhớ: hy vọng mong manh khiến ta lo lắng hơn là hy vọng lớn, hoặc hơn là không hy vọng gì cả.
🇬🇧 The elements mean thin and a small scrap. In the Southern corpus it is seldom said of a thing and nearly always of what cannot be held, a thin hope, a thin ray, thin wishes, thin happiness, a thin trace of tears, a thin shade of sadness. It is likened to what dissolves at once, evening mist thinning over a river. And one sentence is worth keeping: a thin hope troubles us more than a great hope, or than no hope at all.
Thí dụ:
Nhưng nàng được nhớ nhung, được hy vọng mong manh, dễ chịu hơn chàng biết bao.
But she was the one remembered, the one who could hope, however thinly, and so far easier than he.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenBướm rơi xuôi xị như một lá chết, hai cánh mong manh không thèm cựa quậy nữa.
The butterfly fell limp as a dead leaf, its two thin wings no longer troubling to stir.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácHạnh phúc đó mà thoáng chốc vẫn thấy buồn, thấy thiếu vắng thấy mong manh.
Happiness it was, and yet in a moment one felt sad, felt a lack, felt how thin it was.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaCon biết mình đã tuyệt vô hy vọng, nhưng sao vẫn níu kéo những mong ước mong manh.
I know I am wholly without hope, and yet I still cling to these thin wishes.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétĐời nàng không còn một tia hy vọng nào nữa, dầu là một tia sáng mong manh.
There was no ray of hope left in her life, not even a thin gleam of light.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữVà chính vì niềm vui nầy phù du và mong manh quá nên nó to lớn hết sức.
And it is precisely because this gladness is fleeting and thin that it is so very great.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngEm chỉ cảm nhận và thụ hưởng, khi đó em thấy nó ngắn ngủi và mong manh.
I only feel it and take it in, and then I find it brief and thin.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngVẻ buồn thoáng hiện trên gương mặt nàng, mong manh như sương chiều tan nhẹ trên sông.
A shade of sadness passed over her face, thin as evening mist thinning over a river.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCái gì mong manh ấy chỉ là sắc đẹp và tình cảnh gia đình mẹ goá con côi của Liên thôi.
That thin thing was only her beauty and the state of Lien's household, a widowed mother and a fatherless child.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ILiên biết mẹ muốn ám chỉ đến nghi ngờ của bà về hạnh phúc mong manh ở căn nhà bên kia.
Lien knew her mother meant her suspicion about the thin happiness in the house across the way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng nàng được nhớ nhung, được hy vọng mong manh, dễ chịu hơn chàng biết bao.”“Bướm rơi xuôi xị như một lá chết, hai cánh mong manh không thèm cựa quậy nữa.”“Hạnh phúc đó mà thoáng chốc vẫn thấy buồn, thấy thiếu vắng thấy mong manh.”“Con biết mình đã tuyệt vô hy vọng, nhưng sao vẫn níu kéo những mong ước mong manh.”“Đời nàng không còn một tia hy vọng nào nữa, dầu là một tia sáng mong manh.”“Và chính vì niềm vui nầy phù du và mong manh quá nên nó to lớn hết sức.”“Em chỉ cảm nhận và thụ hưởng, khi đó em thấy nó ngắn ngủi và mong manh.”“Vẻ buồn thoáng hiện trên gương mặt nàng, mong manh như sương chiều tan nhẹ trên sông.”