Nghĩa của “mông lung” là gì?
Xa vời, lờ mờ, không rõ ràng, không nhắm vô một chỗ hay một điều nào nhứt định.
Tiếng Anh: Far off and hazy, not clear, not fixed on any one place or thing.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mông lung”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mông lung là xa vời, không rõ, không dừng ở một chỗ nào. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi sau nhìn, ngó: nhìn mông lung ra cửa, nhìn mông lung ra ngoài, đứng ngó mông lung, là mắt hướng ra xa mà không nhìn riêng vật gì, thường khi người ta buồn hay đang nghĩ ngợi. Nó cũng đi với chuyện trong đầu: nghĩ ngợi mông lung, hy vọng mông lung, là nghĩ và mong lan man, chưa thành hình rõ rệt.
🇬🇧 It means far off, unclear, not settling on any one spot. In the Southern corpus it often follows verbs of looking: to gaze vaguely toward the door, to gaze vaguely outside, to stand staring into the distance, the eyes turned far away without resting on anything, usually when a person is sad or lost in thought. It also goes with what is in the mind: thoughts that drift, a vague hope, that is, thinking and hoping loosely, with nothing yet in clear shape.
Thí dụ:
Nàng mỉm cười thật nhẹ, ánh mắt mơ buồn như đang nghĩ ngợi mông lung.
She smiled very faintly, her eyes dreamy and sad as if her thoughts were drifting far away.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTường nhìn mông lung ra đằng trước, con đường hút bóng 2 hàng cây cao lạnh lùng kiêu hãnh.
Tuong gazed vaguely ahead, where the road vanished between 2 rows of tall trees, cold and proud.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaNghe lời than, anh Thái xúc động, khó chịu nên anh bước ra sân đứng ngó mông lung mà giải khuây.
Hearing the lament, Thai was moved and uneasy, so he stepped out into the yard and stood staring into the distance to ease his mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNgày ngày tôi sống trong niềm hy vọng mông lung, với những ước muốn tốt đẹp cho một đứa con kiểu mẫu.
Day after day I lived in a vague hope, with fine wishes for a model child.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiDường như cô Nga cảm động vì câu nói của tôi, cô chống tay lên cằm nhìn mông lung ra cửa, đôi mắt thật buồn.
Miss Nga seemed touched by what I said; she propped her chin on her hand and gazed vaguely toward the door, her eyes very sad.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiĐôi mắt xa vời mông lung với những bài hát buồn.
The eyes were far away and unfocused with the sad songs.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTôi chớp nhẹ ánh mắt nhìn mông lung ra ngoài.
I blinked lightly and gazed vaguely outside.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng mỉm cười thật nhẹ, ánh mắt mơ buồn như đang nghĩ ngợi mông lung.”“Tường nhìn mông lung ra đằng trước, con đường hút bóng 2 hàng cây cao lạnh lùng kiêu hãnh.”“Nghe lời than, anh Thái xúc động, khó chịu nên anh bước ra sân đứng ngó mông lung mà giải khuây.”“Ngày ngày tôi sống trong niềm hy vọng mông lung, với những ước muốn tốt đẹp cho một đứa con kiểu mẫu.”“Dường như cô Nga cảm động vì câu nói của tôi, cô chống tay lên cằm nhìn mông lung ra cửa, đôi mắt thật buồn.”“Đôi mắt xa vời mông lung với những bài hát buồn.”“Tôi chớp nhẹ ánh mắt nhìn mông lung ra ngoài.”Câu hỏi thường gặp về “mông lung”
“mông lung” nghĩa là gì?
Xa vời, lờ mờ, không rõ ràng, không nhắm vô một chỗ hay một điều nào nhứt định.
“mông lung” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Những Giọt Long Lanh của Dung Sàigòn: “Nàng mỉm cười thật nhẹ, ánh mắt mơ buồn như đang nghĩ ngợi mông lung.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.