Nghĩa của “môn đệ” là gì?
Học trò theo học một ông thầy, nhứt là thầy dạy chữ, dạy đạo học thời xưa.
Tiếng Anh: A pupil who studies under a teacher, especially a teacher of letters and classical learning in former times; a disciple.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “môn đệ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Môn đệ là học trò của một ông thầy, nói theo lối trang trọng. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với người thầy: môn đệ của ông, đám môn đệ của một ông thầy, trong đó có người học trội hơn hết; thầy nghỉ dạy thì các môn đệ về thăm nhà hay ở nhà học ôn. Nó cũng đứng riêng để giới thiệu một người là học trò của chủ nhà.
🇬🇧 It names the pupil of a teacher, in a formal register. In the Southern corpus it goes with the teacher: a pupil of his, a teacher's group of pupils, one of whom stands out above the rest; when the teacher takes a break the pupils go home for a visit or stay in and review their lessons. It also stands alone to introduce someone as the host's pupil.
Thí dụ:
Còn Cúc Hương là danh tự của ông Giáo Huân đặt riêng cho môn đệ của ông học giỏi.
As for Cuc Huong, it was a name that Teacher Huan gave specially to a pupil of his who studied well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTrong đám môn đệ này, ông Phạm Chí Hiền nhận thấy có cậu Lê Hữu Hào, gốc ở xóm Tre, học lực trội hơn hết.
Among these pupils, Mr Pham Chi Hien noticed that young Le Huu Hao, who came from Tre hamlet, was the strongest of all in his studies.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợCác môn đệ ai ở xa thì về thăm nhà, ai ở gần thì ở nhà mà học ôn.
Of the pupils, those who lived far away went home for a visit, and those who lived nearby stayed home and went over their lessons.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTất Đắc mời ông Kim Sung, ông Lái Hiền với cậu Khai, là môn đệ, lại sa lông ngồi với khách đàn ông.
Tat Dac invited Mr Kim Sung, Mr Lai Hien and young Khai, who was a pupil, over to the sitting room to sit with the male guests.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn Cúc Hương là danh tự của ông Giáo Huân đặt riêng cho môn đệ của ông học giỏi.”“Trong đám môn đệ này, ông Phạm Chí Hiền nhận thấy có cậu Lê Hữu Hào, gốc ở xóm Tre, học lực trội hơn hết.”“Các môn đệ ai ở xa thì về thăm nhà, ai ở gần thì ở nhà mà học ôn.”“Tất Đắc mời ông Kim Sung, ông Lái Hiền với cậu Khai, là môn đệ, lại sa lông ngồi với khách đàn ông.”Câu hỏi thường gặp về “môn đệ”
“môn đệ” nghĩa là gì?
Học trò theo học một ông thầy, nhứt là thầy dạy chữ, dạy đạo học thời xưa.
“môn đệ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tơ hồng vương vấn của Hồ Biểu Chánh: “Còn Cúc Hương là danh tự của ông Giáo Huân đặt riêng cho môn đệ của ông học giỏi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.