Nghĩa của “môn đăng hộ đối” là gì?
Hai nhà ngang nhau về của cải, địa vị, coi là xứng để làm sui với nhau.
Tiếng Anh: Of two families: equal in wealth and standing, and so thought a fitting match for marriage.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “môn đăng hộ đối”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Môn đăng hộ đối nói hai gia đình ngang nhau về giàu nghèo, sang hèn, nên con cái lấy nhau là xứng. Người ta nói gặp nơi môn đăng hộ đối, tìm nơi môn đăng hộ đối để lo vợ cho con, kén chồng môn đăng hộ đối; cũng nói vấn đề môn đăng hộ đối khi bàn chuyện cưới gả. Đây là điều người lớn trong nhà hay tính tới khi dựng vợ gả chồng cho con.
🇬🇧 It says that two families are equal in wealth and rank, so that a marriage between their children is a fitting one. People speak of meeting a well-matched family, looking for one in order to settle a son's marriage, choosing a well-matched husband; they also speak of the question of matching families when a wedding is discussed. It is what the elders of a household weigh when marrying off their children.
Thí dụ:
Gả cô Út cho cậu Quỳnh, ông bà rất đỗi vui mừng vì gặp nơi môn đăng hộ đối.
In giving their youngest daughter to young Quynh, the old couple were overjoyed to have found a family of equal standing.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauVú lại muốn nói tới vấn đề môn đăng hộ đối.
Nanny, you want to bring up the question of matching families again.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gả cô Út cho cậu Quỳnh, ông bà rất đỗi vui mừng vì gặp nơi môn đăng hộ đối.”“Vú lại muốn nói tới vấn đề môn đăng hộ đối.”Câu hỏi thường gặp về “môn đăng hộ đối”
“môn đăng hộ đối” nghĩa là gì?
Hai nhà ngang nhau về của cải, địa vị, coi là xứng để làm sui với nhau.
“môn đăng hộ đối” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hương Rừng Cà Mau của Sơn Nam: “Gả cô Út cho cậu Quỳnh, ông bà rất đỗi vui mừng vì gặp nơi môn đăng hộ đối.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.