Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Mệt mỏi, hao mòn dần vì chờ đợi hay chịu đựng lâu ngày.

Tiếng Anh: Worn down and weary from long waiting or enduring.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
mỏi mòn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Mệt mỏi, hao mòn dần vì chờ đợi hay chịu đựng lâu ngày.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1mòn mỏiđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Đây là cách đảo chữ của mòn mỏi. Kho văn dùng nó nhiều nhất cho sự chờ đợi: mỏi mòn trông đợi, chờ đợi mỏi mòn, đợi đến mỏi mòn, mỏi mòn tựa cửa. Nó cũng tả cái mệt rồi thiếp ngủ, và nỗi hao mòn của tuổi già.

🇬🇧 It is the reversed form of mon moi. The corpus uses it most for waiting: worn out with waiting, waiting wearily, waiting until exhausted, leaning wearily in the doorway. It also describes exhaustion before dropping off to sleep, and the wearing down of old age.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Liên không sợ hóa đá vọng phu mà chỉ lo rằng phải ngã vì mỏi mòn trông đợi.

Lien was not afraid of turning to stone waiting for her husband, only that she would collapse, worn out with waiting.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Khi ta rình lâu mỏi mòn nản chí, chúng nó xuất hiện bất thình lình và đi vuột được.

When we lie in wait so long that we grow weary and lose heart, they appear suddenly and slip away.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Cho đến khi mỏi mòn, nàng thiếp đi lúc nào không biết.

Until she was worn out, she drifted off without knowing when.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Mười năm trời có lẽ mái tóc sương đã mỏi mòn tựa cửa.

After ten years, perhaps the frosty haired mother has grown weary leaning in the doorway.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Định đã muốn nổi khùng lên vì mỏi mòn trông đợi.

Dinh was ready to go mad, worn out with waiting.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Rồi mỏi mòn trông đợi bạn, nàng tuyệt vọng lắm.

Then, worn out with waiting for her friend, she was in despair.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Có lẽ anh sốt ruột vì sự chờ đợi mỏi mòn.

Perhaps he was impatient from the long, wearying wait.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Trên đỉnh sương sa đá mỏi mòn.

On the peak where dew falls, the rocks are worn.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Nhưng chắc chắn tôi sẽ khóc, sẽ hờn tủi vô cùng nếu con tôi hờ hững tìm vui ở bên ngoài, đẩy cha mẹ lùi dần vào lãng quên và mỏi mòn của tuổi già.

But surely I will weep and be deeply hurt if my child indifferently seeks pleasure elsewhere, pushing his parents back into oblivion and the weary wearing down of old age.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Mỏi mòn trông về chơn trời xa, không thấy bóng ngựa dấy bụi mù, nàng tuyệt vọng mỗi buổi sáng, nhưng sáng hôm sau, lại hi vọng trở lại như những ngày hôm trước.

Worn out gazing toward the distant horizon, seeing no horse raising dust, she despaired every morning, yet the next morning hoped again as on the days before.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Liên không sợ hóa đá vọng phu mà chỉ lo rằng phải ngã vì mỏi mòn trông đợi.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 1
“Khi ta rình lâu mỏi mòn nản chí, chúng nó xuất hiện bất thình lình và đi vuột được.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 2
“Cho đến khi mỏi mòn, nàng thiếp đi lúc nào không biết.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh, Con chim vàng anh
“Mười năm trời có lẽ mái tóc sương đã mỏi mòn tựa cửa.”
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 1. Tiếng Nguyệt Cầm
“Định đã muốn nổi khùng lên vì mỏi mòn trông đợi.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 4
“Rồi mỏi mòn trông đợi bạn, nàng tuyệt vọng lắm.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Có lẽ anh sốt ruột vì sự chờ đợi mỏi mòn.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 5
“Trên đỉnh sương sa đá mỏi mòn.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Tín Đồ Ở An Định Liên Kết Với Phong Trào Chống Pháp Bên Cao Miên