Tất cả các chỗ, không trừ nơi nào.
Tiếng Anh: Every place, without exception.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tất cả các chỗ, không trừ nơi nào.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó sau khắp, thành khắp mọi nơi, để nói sự lan ra hay có mặt ở mọi chỗ: tai mắt ở khắp mọi nơi, đường giao thông khắp hết mọi nơi, tình địch ở khắp mọi nơi. Nó cũng đứng sau danh từ để chỉ những gì thuộc về mọi chỗ, như tin tức mọi nơi. Kho văn còn đặt nó cặp với mọi người.
🇬🇧 The corpus very often uses it after throughout, meaning everywhere, to express spreading or being present all over: eyes and ears everywhere, roads reaching everywhere, rivals on every side. It also follows nouns for things from all places, like news from everywhere. The corpus also pairs it with everyone.
Thí dụ:
Nàng xuống xe và ngồi trên bãi cỏ, dựa đầu vào gốc thông nhìn bao quát mọi nơi.
She got out of the car and sat on the grass, leaning her head against a pine trunk and looking all around.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiNếu người cầm-quyền hẫng-hờ để thất chánh thì tự-nhiên rối-rấm khắp mọi nơi.
If those in power are careless and govern badly, chaos naturally spreads everywhere.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánTui có tai mắt ở khắp mọi nơi và nếu mấy chả chơi cái nước đó thì hết còn anh em gì nữa.
I have eyes and ears everywhere, and if those guys pull that trick, we are no longer brothers.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtBây giờ có đường giao thông khắp hết mọi nơi, xe hơi chạy được hết.
Now there are roads everywhere, and cars can go anywhere.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnHọ đói tin tức mọi nơi, nhứt là tin Sài Gòn nhưng lại quên mất báo.
They were hungry for news from everywhere, especially from Sai Gon, yet forgot about newspapers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHọ chơi với nhau vì tình cảm mà tình cảm thì không thể phung phí, tung khắp mọi nơi được.
They are friends out of feeling, and feeling cannot be squandered and scattered everywhere.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròMọi nơi khác, ai cũng ngơ ngác trước cái tên Suzanne Trâm cả.
Everywhere else, people were baffled at the name Suzanne Tram.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngSuốt mười lăm ngày qua Thảo đã ở cạnh Đàm, ở khắp mọi nơi, Thảo đã hướng dẫn Đàm đi khắp mọi nơi.
For the past fifteen days Thao had been at Dam's side everywhere, guiding Dam all over the place.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngChúng muốn đi khắp mọi nơi, hòa mình vào lòng dân tộc, để gieo rắc Tình Thương cho tất cả mọi người.
They wanted to go everywhere, mingle with the people, and spread Love to everyone.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngAnh chợt nghe mình yêu Quít nhiều quá, quyết buông mà cứ tiếc và thấy tình địch ở khắp mọi nơi, nơi mọi người.
He suddenly felt he loved Quit so much, resolved to let go yet still regretted it, and saw rivals everywhere, in everyone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng xuống xe và ngồi trên bãi cỏ, dựa đầu vào gốc thông nhìn bao quát mọi nơi.”“Nếu người cầm-quyền hẫng-hờ để thất chánh thì tự-nhiên rối-rấm khắp mọi nơi.”“Tui có tai mắt ở khắp mọi nơi và nếu mấy chả chơi cái nước đó thì hết còn anh em gì nữa.”“Bây giờ có đường giao thông khắp hết mọi nơi, xe hơi chạy được hết.”“Họ đói tin tức mọi nơi, nhứt là tin Sài Gòn nhưng lại quên mất báo.”“Họ chơi với nhau vì tình cảm mà tình cảm thì không thể phung phí, tung khắp mọi nơi được.”“Mọi nơi khác, ai cũng ngơ ngác trước cái tên Suzanne Trâm cả.”“Suốt mười lăm ngày qua Thảo đã ở cạnh Đàm, ở khắp mọi nơi, Thảo đã hướng dẫn Đàm đi khắp mọi nơi.”