Không rõ, thấy hoặc nghe mà không nắm chắc được là cái gì.
Tiếng Anh: Indistinct, seen or heard without being grasped for certain.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không rõ, thấy hoặc nghe mà không nắm chắc được là cái gì.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không rõ. Chữ nầy trải trên ba thứ. Cảm giác: một cảm giác mơ hồ, một sự thích thú mơ hồ, tình cảm mơ hồ. Cái nghe thấy: tôi mơ hồ nghe thấy tiếng cười ở cuối vườn, thấy mơ hồ trước mắt có ngôi nhà ngói. Và chữ nghĩa: dùng danh từ khai hoang với nhiều nghĩa mơ hồ. Nó đứng đối với chữ rõ ràng, và câu văn hay nói rõ cái đối đó.
🇬🇧 Indistinct. The word spreads over three things. Feeling: a vague sensation, a vague pleasure, a vague affection. What is perceived: hearing a laugh faintly at the end of a garden, seeing a tiled roof faintly before one's eyes. And words: using a term in several vague senses. It stands opposite a word for clear, and the corpus likes to state that opposition outright.
Thí dụ:
Gót chân họ lâng lâng theo những cơn sóng vút, vấn vương những tình cảm mơ hồ.
Their heels went lightly after the rushing waves, trailing vague feelings behind them.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữCô có một sự thích thú mơ hồ của một kẻ hay hạch sách và luôn được nuông chiều.
She had the vague pleasure of one who likes to find fault and has always been indulged.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTrà ngồi ngả người trong ghế, đầu óc mơ hồ như trôi trên một con sông đầy sóng.
Tra sat back in the chair, her mind vague as though drifting on a river full of waves.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTôi mơ hồ nghe thấy tiếng cười thanh thoát của chị Nguyệt Cầm phía cuối vườn.
I faintly heard the light laughter of Nguyet Cam at the far end of the garden.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaĐây không phải là một cảm giác mơ hồ đâu, ông Hoạch thấy rõ ràng ông Hóa sợ ông.
This is no vague sensation, Mister Hoach saw plainly that Mister Hoa was afraid of him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChàng như chợt tỉnh, nghe tiếng gọi của nàng như một tiếng gió mơ hồ âu yếm quá!
He seemed to wake with a start, hearing her call like a vague and very tender gust of wind.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnGiấc mơ kinh khủng hồi nãy là bằng chứng tuy mơ hồ nhưng đáng tin cậy nhứt.
That terrible dream just now was evidence, vague indeed but still the most trustworthy there was.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNhiều khi, anh ta thức giấc nửa đêm, thấy mơ hồ trước mắt có ngôi nhà ngói.
Often he would wake at midnight and see faintly before his eyes a house with a tiled roof.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyThế thì nếu nó có mộng được yêu ai thì ai đó, còn mơ hồ, chưa rõ hẳn là ai.
So if she does dream of being loved by somebody, that somebody is still vague and not yet clearly anybody.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTôi mơ hồ thấy kỳ thi không ít thì nhiều cũng làm cho tôi khác hơn bây giờ.
I faintly saw that the examination would make me, in more or less degree, different from what I am now.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gót chân họ lâng lâng theo những cơn sóng vút, vấn vương những tình cảm mơ hồ.”“Cô có một sự thích thú mơ hồ của một kẻ hay hạch sách và luôn được nuông chiều.”“Trà ngồi ngả người trong ghế, đầu óc mơ hồ như trôi trên một con sông đầy sóng.”“Tôi mơ hồ nghe thấy tiếng cười thanh thoát của chị Nguyệt Cầm phía cuối vườn.”“Đây không phải là một cảm giác mơ hồ đâu, ông Hoạch thấy rõ ràng ông Hóa sợ ông.”“Chàng như chợt tỉnh, nghe tiếng gọi của nàng như một tiếng gió mơ hồ âu yếm quá!”“Giấc mơ kinh khủng hồi nãy là bằng chứng tuy mơ hồ nhưng đáng tin cậy nhứt.”“Nhiều khi, anh ta thức giấc nửa đêm, thấy mơ hồ trước mắt có ngôi nhà ngói.”