Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Bắt đầu nói, lên tiếng trước về một chuyện, nhứt là chuyện khó nói.

Tiếng Anh: To begin speaking or be the first to raise a matter, especially an awkward one.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
mở lời(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Bắt đầu nói, lên tiếng trước về một chuyện, nhứt là chuyện khó nói.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1lên tiếng trướcđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho lúc người ta ngại nói, nên hay đi với dám, tiện và khó: không dám mở lời, không tiện mở lời, khó mở lời nói thẳng. Nó cũng dùng cho người lên tiếng phá sự im lặng, như mở lời liền cho không khí bớt lạnh, bây giờ mới mở lời lần thứ nhứt. Chữ nầy gợi sự ngập ngừng trước khi nói.

🇬🇧 The corpus often uses it for moments when people hesitate to speak, pairing it with dare, see fit and hard: not daring to bring it up, finding it awkward to raise, hard to speak frankly. It is also used for breaking a silence, like speaking up at once to ease the chill, or only now speaking for the first time. The word evokes hesitation before speaking.

Cụm thường gặp:
không dám mở lờikhó mở lờimở lời hỏi
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Những cân bánh Thiện mua tặng tôi cũng một lý do để tôi khó mở lời nói thẳng.

The pounds of cake Thien bought me were one more reason I found it hard to speak frankly.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Chàng toan hỏi đến Hà Anh nhưng không tiện mở lời trước mặt mẹ và chị Năm.

He meant to ask about Ha Anh but it was awkward to bring it up in front of his mother and Chi Nam.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Khi cả ba đều ngồi lại, Lệ mở lời liền cho không khí bớt lạnh.

When all three had sat down, Le spoke up at once to ease the chill.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Anh ta mới mở lời, mà bao nhiêu con mắt đều quay nhìn anh ta.

He had barely begun to speak and every eye turned to him.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Bà Tư Yến chưa biết ý cô Xuyến nên bà cũng không dám mở lời.

Madam Tu Yen did not yet know Co Xuyen's mind, so she did not dare bring it up either.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Đã có công việc làm, lại có thể mở lời, dễ chịu quá.

Having a job and being able to speak up, how pleasant.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Bây giờ người trung niên mới mở lời lần thứ nhứt.

Only now did the middle aged man speak for the first time.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Ba Thời mới mở lời hỏi thử coi chồng có tính mùa tới kiếm ruộng đặng mướn mà làm hay là tính làm việc chi khác.

Ba Thoi then asked tentatively whether her husband planned to rent a field to farm next season or to do something else.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Tuy nhiên không hiểu sao nàng không mở lời ngay trước có lẽ vì biết chồng không phải là người tốt mà mong thuyết phục hắn.

Yet somehow she did not speak up first, perhaps knowing her husband was not a good man she could hope to persuade.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Nhưng chàng vẫn không dám mở lời.

But he still did not dare speak.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Những cân bánh Thiện mua tặng tôi cũng một lý do để tôi khó mở lời nói thẳng.”
Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi, Chương 7
“Chàng toan hỏi đến Hà Anh nhưng không tiện mở lời trước mặt mẹ và chị Năm.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 5
“Khi cả ba đều ngồi lại, Lệ mở lời liền cho không khí bớt lạnh.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Đèn Cần Giờ
“Anh ta mới mở lời, mà bao nhiêu con mắt đều quay nhìn anh ta.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Nắng Chiều
“Bà Tư Yến chưa biết ý cô Xuyến nên bà cũng không dám mở lời.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 10
“Đã có công việc làm, lại có thể mở lời, dễ chịu quá.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 5
“Bây giờ người trung niên mới mở lời lần thứ nhứt.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Những Ngôi Mả Tổ
“Ba Thời mới mở lời hỏi thử coi chồng có tính mùa tới kiếm ruộng đặng mướn mà làm hay là tính làm việc chi khác.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 2