Nghĩa của “mịt mờ” là gì?
Mịt mờ là tối hay bị khói, sương che khiến cảnh vật hiện không rõ.
Tiếng Anh: Dark, hazy or veiled by smoke or mist, so that things cannot be seen clearly.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mịt mờ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tối hay bị khói, sương, bụi che khiến cảnh vật hiện không rõ: khói bay mịt mờ, tối mịt mờ. Gần nghĩa với mờ mịt, mù mịt.
🇬🇧 Dark, or veiled by smoke, mist or dust so that things cannot be made out: khoi bay mit mo (smoke drifting thick), toi mit mo (pitch-dark and dim). Close to mo mit and mu mit.
Thí dụ:
Em nhìn xuống vườn, đêm nay không có ánh trăng nên khu vườn tối mịt mờ.
I looked down into the garden; there was no moonlight tonight, so the garden lay dark and dim.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngKhói thuốc bay mịt mờ.
Cigarette smoke drifted thick and hazy.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mịt mờ mây trắng cuốn ngan thâu”“Giả thử bây giờ thấy một cuốn tương tự của Hồ Quý Ly hay Trịnh Tùng, chắc nhiều người muốn xem để biết gọi là về một thời qua, còn hơn là chỉ thấy những giai đoạn mịt mờ như những quãng đường sương khói.”“Mới có một đứa con tôi đã lao đao khổ sở vì lo lắng. Đầu óc tôi đã mịt mờ, thân thể tôi gầy dộc rồi. Thêm một đứa con nữa chắc tôi chết sớm.”“Khói thuốc bay mịt mờ.”Câu hỏi thường gặp về “mịt mờ”
“mịt mờ” nghĩa là gì?
Mịt mờ là tối hay bị khói, sương che khiến cảnh vật hiện không rõ.
“mịt mờ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ của Sơn Nam: “Mịt mờ mây trắng cuốn ngan thâu”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.