Mịt mờ means dark, hazy, or obscured enough to be hard to see, and figuratively can describe information or prospects that remain unclear.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mịt mờ` tả cảnh tối, xa hoặc bị sương, mưa, khói, bụi che khiến hình vật hiện không rõ; tùy câu dịch `dim`, `hazy`, `obscured`, `shrouded`. Nghĩa bóng tả sự thật, đường hướng hoặc triển vọng chưa sáng rõ, thường là `unclear`, `obscure`, `uncertain`; đây là đánh giá về lượng thông tin hiện có, không phải lời tiên tri rằng kết quả chắc chắn xấu. Gần với `mờ mịt`, nhưng trật tự `mờ mịt` thường tự nhiên hơn ở nhiều kết hợp hiện đại như `tương lai mờ mịt`; `mịt mờ` có thể giữ nhịp gợi cảnh hoặc sắc thái văn chương. Phân biệt với `mù mịt`, thường nhấn lớp sương/khói/bụi dày hoặc sự che khuất mạnh hơn. Không suy nguy hiểm, ô nhiễm hay che đậy có chủ ý chỉ từ chữ này. Chưa có chứng tích đủ trực tiếp cho chữ của toàn tổ hợp nên tab Hán–Nôm để trống; chữ của `mịt` được lưu ở mục riêng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Cảnh vật hiện ra lờ mờ vì thiếu sáng, ở xa hoặc có sương, mưa, khói hay bụi chắn tầm nhìn.
🇬🇧 Dark, distant, hazy, or obscured so that the scene is difficult to see clearly.
Ví dụ dùng từ:
Mặt sông mịt mờ trong mưa, chiếc ghe phía trước chỉ còn thấy ánh đèn.
The river is veiled by rain, and only the light of the boat ahead remains visible.
Source: VietLayers editorial exampleTừ cửa sổ xe, ruộng đồng mịt mờ sau một lớp sương sớm.
From the bus window, the fields look hazy behind a layer of morning mist.
Source: VietLayers editorial exampleKhói bếp làm khoảng sân mịt mờ một lúc rồi tan khi gió đổi chiều.
Cooking smoke makes the yard hazy for a while, then clears when the wind shifts.
Source: VietLayers editorial exampleCon đường mịt mờ vì mưa tạt, tài xế tấp vào nơi cho phép để chờ tầm nhìn khá hơn.
Driving rain obscures the road, so the driver pulls over where permitted to wait for better visibility.
Source: VietLayers editorial examplePhía cuối cù lao mịt mờ dưới trời chạng vạng, chứ không hẳn đã có sương.
The far end of the river island is dim in the twilight, though there may be no mist.
Source: VietLayers editorial exampleCâu thơ mở ra một dặm cây mịt mờ, gợi xa cách hơn là xác định một địa điểm nguy hiểm.
The verse opens onto a hazy stretch of trees, evoking distance rather than identifying a dangerous place.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Dùng bóng cho điều chưa được làm sáng tỏ hoặc chưa đủ căn cứ để thấy hướng phát triển và kết quả.
🇬🇧 Figuratively unclear, obscure, or uncertain because the facts, direction, or prospects are not yet sufficiently known.
Ví dụ dùng từ:
Nguồn tiền của khoản chi vẫn mịt mờ vì hồ sơ chưa ghi người chuyển và mục đích.
The source of the expenditure remains unclear because the records do not identify the sender or purpose.
Source: VietLayers editorial exampleTương lai dự án còn mịt mờ sau khi đối tác rút lui, nhưng nhóm chưa tuyên bố dự án thất bại.
The project's future is uncertain after the partner withdraws, but the team has not declared it a failure.
Source: VietLayers editorial exampleLời kể mịt mờ về thời điểm khiến người biên tập phải hỏi lại, chứ chưa chứng minh người kể cố ý giấu.
The vague account of the timing prompts the editor to ask again but does not prove deliberate concealment.
Source: VietLayers editorial exampleKế hoạch càng mịt mờ khi không có người phụ trách, mốc hoàn thành hay tiêu chí kiểm tra.
The plan becomes increasingly unclear without an owner, a deadline, or review criteria.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Mịt mờ mây trắng cuốn ngan thâu”
“Giả thử bây giờ thấy một cuốn tương tự của Hồ Quý Ly hay Trịnh Tùng, chắc nhiều người muốn xem để biết gọi là về một thời qua, còn hơn là chỉ thấy những giai đoạn mịt mờ như những quãng đường sương khói.”
“Mới có một đứa con tôi đã lao đao khổ sở vì lo lắng—Đầu óc tôi đã mịt mờ, thân thể tôi gầy dộc rồi—Thêm một đứa con nữa chắc tôi chết sớm.”
“Khói thuốc bay mịt mờ.”