Giải nghĩa nhanh:

Mít ướt can mean a soft, juicy type of jackfruit also called mít mật, or colloquially a person who cries easily or often.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mít ướt(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mít ướt` có hai nét phải tách. Trong ẩm thực và tên gọi dân gian, đó là `mít mật`, kiểu mít chín có múi mềm, ẩm và thường rất ngọt, đối lập tương đối với mít dai/mít ráo; tên gọi không phải một đơn vị phân loại thực vật chuẩn và không bảo đảm mọi trái có cùng độ mềm, ngọt hay chất lượng. Trong khẩu ngữ, `mít ướt` là cách gọi trêu hoặc chê người mau nước mắt, hay khóc; tùy quan hệ có thể thân mật nhưng cũng dễ làm xấu hổ. Khóc không tự chứng minh yếu đuối, thiếu tự chủ, thao túng, bệnh lý hay gắn với một giới nào, nên tránh dán nhãn lúc người khác đang đau buồn và dừng nếu họ không thích. Tiếng Anh của trái là `soft-fleshed/juicy jackfruit` hoặc giải thích `mít mật`; của người là `crybaby` khi đúng sắc thái chê, còn văn phong tôn trọng dùng `someone who cries easily`. Không dựng chữ Hán–Nôm cho toàn cụm; nguồn gốc của nghĩa bóng không được kể thành chuyện chắc chắn nếu chưa có chứng tích lịch sử.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1mít mật, loại mít dân gian có múi chín mềm và ẩmTrái cây; ẩm thực[neutral]
B1

🇻🇳 Tên gọi dân gian cho kiểu mít có múi mềm, nhiều ẩm khi chín, thường được đối chiếu với mít dai hoặc mít ráo.

🇬🇧 A vernacular type of jackfruit with soft, moist flesh when ripe, also called mít mật.

Grammar Patterns:
trái/múi + mít ướtmít ướt + chín/mềm/ngọt

Ví dụ dùng từ:

Ngoại bổ trái mít ướt vừa chín, múi mềm nên cả nhà ăn bằng muỗng nhỏ.

Grandma cuts open a just-ripe soft-fleshed jackfruit, and the family eats its tender bulbs with small spoons.

Source: VietLayers editorial example

Cô bán hàng gọi đây là mít ướt, còn tấm bảng bên cạnh ghi tên mít mật.

The vendor calls it mít ướt, while the sign beside it uses the name mít mật.

Source: VietLayers editorial example

Múi mít ướt mềm hơn mít dai, nhưng độ mềm của từng trái vẫn có thể khác.

The flesh of mít ướt is softer than firm jackfruit, though individual fruits can still vary.

Source: VietLayers editorial example

Tên mít ướt tả kiểu múi khi chín, không phải kết luận khoa học rằng cây thuộc một loài khác.

The name mít ướt describes the ripe flesh type and is not a scientific finding that the tree is a different species.

Source: VietLayers editorial example

Quán ghi rõ chè dùng mít ướt chín cây để khách khỏi tưởng là mít non.

The shop states that the dessert uses tree-ripened mít ướt so customers do not mistake it for young jackfruit.

Source: VietLayers editorial example
2người mau nước mắt hoặc hay khóc, trong lời trêu hay chê thân mậtCảm xúc; khẩu ngữ[informal]
B2

🇻🇳 Nhãn khẩu ngữ gọi người dễ bật khóc hoặc khóc thường xuyên; sắc thái phụ thuộc quan hệ và có thể làm người nghe tổn thương.

🇬🇧 A colloquial, teasing, or disparaging label for someone who cries easily or often; a crybaby in contexts where that tone is intended.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
gọi + người + là + mít ướtđồ + mít ướtchủ thể + mít ướt

Ví dụ dùng từ:

Hồi nhỏ anh hay bị chọc là mít ướt vì coi phim cảm động là khóc.

As a child, he was teased as a crybaby because emotional films made him cry.

Source: VietLayers editorial example

Bé khóc lúc đau không có nghĩa bé là mít ướt; người lớn nên hỏi bé cần gì trước.

Crying in pain does not make a child a crybaby; adults should first ask what the child needs.

Source: VietLayers editorial example

Bạn thân gọi cô là mít ướt với ý đùa, nhưng đã thôi khi cô nói mình không thích.

A close friend jokingly calls her a crybaby but stops when she says she dislikes it.

Source: VietLayers editorial example

Không nên dịch mọi chữ mít ướt thành `weak`; câu chỉ có thể nói người ấy mau nước mắt.

Mít ướt should not always be translated as weak; the sentence may only say that someone cries easily.

Source: VietLayers editorial example

Cách nói `con trai mà mít ướt` mang định kiến giới, vì ai cũng có thể khóc khi xúc động.

The phrase con trai mà mít ướt carries a gender stereotype, because anyone can cry when moved.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Chỉ còn Mai Nhè may ra nó có ý kiến gì hay chăng dù nó hay mít ướt, chỉ chút là khóc hu hu.
HOÀNG ĐĂNG CẤPMật lệnh U Đỏ, 1. Bức Thư Kỳ Dị
Có thể nói khăn của Nga không phải sắm cho chính Nga, mà để dành lau nước mắt cho cô bạn “mít ướt” này.
CAM LI NGUYỄN THỊ MỸ THANHNgười Khắc Bia Mộ, Chương 2
Đồ chút chi cũng khóc, mít ướt lủng cùi .
Nhã CaCổng Trường Vôi Tím, Chương 3
Chặt ra nhiều mủ Là trái mít ướt.
Toan ÁnhCầm Ca Việt Nam, Ca hát