Nghĩa của “miễn giảm” là gì?
cho khỏi toàn bộ hoặc giảm bớt một khoản hay nghĩa vụ được xác định
Tiếng Anh: Miễn giảm means granting either a full exemption or a partial reduction in a specified payment, duty, penalty, or requirement.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Miễn giảm là tổ hợp hành chính bao quát hai khả năng: miễn toàn bộ phần được nêu hoặc giảm một phần/mức của nó. Vì vậy, văn bản cần ghi rõ đối tượng được miễn hay giảm, khoản nào, tỷ lệ/số tiền, thời hạn, điều kiện và cơ quan quyết định; không đọc chữ ghép như mặc nhiên bằng 100%. Trong văn bản cẩn trọng có thể viết miễn, giảm để làm rõ đây là hai biện pháp lựa chọn hoặc kết hợp. Tiếng Anh tùy đối tượng là exemption or reduction, waiver or reduction, relief; không mặc định discount, vì thuế, học phí, lãi phạt và nghĩa vụ hành chính có cơ chế khác nhau. Miễn giảm không đồng nghĩa hoãn thời hạn, khoanh nợ, hoàn tiền hay xóa toàn bộ nghĩa vụ khác. Chỉ ghi hai thành tố Hán Việt 免 và 減, không tuyên bố một nguyên khối cổ 免減 khi nguồn chưa định vị.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “miễn giảm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Áp dụng việc miễn hoàn toàn hoặc giảm một phần đối với khoản thu, nghĩa vụ, mức phạt hay yêu cầu cụ thể theo điều kiện nêu rõ.
🇬🇧 To grant a full exemption or partial reduction for a specified charge, duty, penalty, or requirement under stated conditions.
Thí dụ:
Trường công bố chính sách miễn giảm học phí, trong đó mỗi nhóm đối tượng có mức và hồ sơ khác nhau.
The school publishes its tuition exemption and reduction policy, with different levels and documents for each eligible group.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐơn chỉ ghi xin miễn giảm chưa đủ; người nộp cần chỉ rõ khoản nào và đề nghị miễn toàn bộ hay giảm một phần.
An application saying only xin miễn giảm is insufficient; it should identify the charge and whether full exemption or partial reduction is requested.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCơ quan thông báo mức miễn giảm 50% cho một khoản cụ thể, không phải xóa mọi nghĩa vụ của người nộp.
The agency announces a 50 percent reduction for one specified charge, not cancellation of all the applicant's obligations.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong bảng này, cột miễn giảm tách miễn 100% và giảm 30% để người đọc không hiểu lẫn.
In this table, the relief column separates a 100 percent exemption from a 30 percent reduction to prevent confusion.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMiễn giảm tiền lãi phạt không tự làm mất phần nợ gốc nếu quyết định không nói tới khoản ấy.
Waiving or reducing penalty interest does not eliminate the principal unless the decision also covers it.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtGia đình hỏi thời hạn miễn giảm kéo dài bao lâu thay vì cho rằng ưu đãi có hiệu lực vĩnh viễn.
The family asks how long the exemption or reduction lasts instead of assuming it is permanent.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMiễn giảm trong thông báo thuế nên dịch tax exemption or reduction, không dịch chung thành sale discount.
Miễn giảm in a tax notice should be translated as tax exemption or reduction, not a retail sale discount.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtViệc được miễn giảm một khoản không đồng nghĩa đã được hoàn lại số tiền từng nộp; hoàn tiền là thao tác khác.
Receiving an exemption or reduction does not mean previously paid money is refunded; a refund is a separate action.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCán bộ tiếp nhận hồ sơ miễn giảm và cấp giấy hẹn, nhưng chưa hứa kết quả trước khi cơ quan xét điều kiện.
The officer accepts the relief application and issues a receipt without promising an outcome before eligibility review.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMá đọc kỹ quyết định miễn giảm rồi đánh dấu phần còn phải đóng, khỏi tới hạn mới bị động.
Mom reads the exemption and reduction decision carefully and marks the remaining amount due to avoid a last-minute surprise.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCâu hỏi thường gặp về “miễn giảm”
“miễn giảm” nghĩa là gì?
cho khỏi toàn bộ hoặc giảm bớt một khoản hay nghĩa vụ được xác định
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.