Mệt vì đã dùng sức nhiều, cái mệt của thân chớ không phải cái mệt của lòng.
Tiếng Anh: Weary from having spent strength, the tiredness of the body rather than of the heart.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mệt vì đã dùng sức nhiều, cái mệt của thân chớ không phải cái mệt của lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhọc là dùng sức, nên mệt nhọc là cái mệt do làm, do đi, do đau mà ra. Trong kho văn Nam Bộ nó hiện ra ở tiếng bước, ở gương mặt, ở sắc da: tiếng bước nghe mệt nhọc vô cùng, gương mặt mệt nhọc, mặt xanh sức đuối coi bộ mệt nhọc lắm. Đi với chữ không thì nó nói cái dễ dàng: leo vào thành không mệt nhọc chi hết. Làm danh từ được: cho qua cơn mệt nhọc, những mệt nhọc.
🇬🇧 The second element means to spend strength, so this is the weariness that comes of labour, of walking or of illness. In the Southern corpus it shows in a footstep, in a face, in the colour of the skin. With a negative it states the ease of a thing, a man climbing a citadel without tiring at all. It works as a noun as well, something to be got through or a set of hardships to be counted up.
Thí dụ:
Anh phải lo thuốc men, chớ có thai nghén mà mệt nhọc như vậy chắc là không tốt.
You must see to medicine, for being with child and so worn out cannot be good.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiThầy giáo phải mệt nhọc lắm mà không kéo các học sinh trở về vòng kỷ luật được.
The teacher had to wear himself out and still could not bring the pupils back within discipline.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũVả Mã-Chiêu mạnh mẽ mà lại lẹ làng nên leo vào thành không mệt nhọc chi hết.
Besides, Ma Chieu was strong and quick, so he climbed into the citadel without tiring at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyHai ông bà lo lắng mệt nhọc mấy tháng trời mà không có lợi gì hết sao được.
The two of them worried and wore themselves out for months on end, so how could there be no gain.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng bước của Thảo nghe mệt nhọc vô cùng, như là chàng đã đi bộ hằng mấy cây số.
Thao's footsteps sounded utterly weary, as though he had walked several kilometres.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngMột người vừa ốm dậy, còn mệt nhọc nhưng bắt đầu cảm thấy cuộc đời lại đẹp.
A person just up from illness, still weary but beginning to feel life beautiful again.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngVết thương chảy máu hoài làm cho Minh-Giám mặt xanh sức đuối, coi bộ mệt nhọc lắm.
The wound bleeding on and on left Minh Giam pale and spent, and looking very weary.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánCậu trề môi lắc đầu mà nói cưới vợ rồi có con lòng thòng phải làm mệt nhọc mà nuôi.
He curled his lip and shook his head, saying that once married and with children trailing about one must wear oneself out to feed them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhNhưng sáng lại thì cô em bơ phờ mệt nhọc vô cùng và suốt ngày chẳng ăn uống gì hết.
But by morning the younger sister was utterly haggard and weary, and ate and drank nothing all day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhVà sau mấy ngày đường xa mệt nhọc, anh nên nghỉ ngơi vài hôm cho lại sức.
And after several days of wearying travel, you should rest a few days to get your strength back.
Nguồn: Kim Nhật, Về RTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh phải lo thuốc men, chớ có thai nghén mà mệt nhọc như vậy chắc là không tốt.”“Thầy giáo phải mệt nhọc lắm mà không kéo các học sinh trở về vòng kỷ luật được.”“Vả Mã-Chiêu mạnh mẽ mà lại lẹ làng nên leo vào thành không mệt nhọc chi hết.”“Hai ông bà lo lắng mệt nhọc mấy tháng trời mà không có lợi gì hết sao được.”“Tiếng bước của Thảo nghe mệt nhọc vô cùng, như là chàng đã đi bộ hằng mấy cây số.”“Một người vừa ốm dậy, còn mệt nhọc nhưng bắt đầu cảm thấy cuộc đời lại đẹp.”“Vết thương chảy máu hoài làm cho Minh-Giám mặt xanh sức đuối, coi bộ mệt nhọc lắm.”“Cậu trề môi lắc đầu mà nói cưới vợ rồi có con lòng thòng phải làm mệt nhọc mà nuôi.”