Trở lại từ điển

mệt nhoài

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Mệt tới rã rời, không còn sức.

Tiếng Anh: Tired to the point of collapse, with no strength left; exhausted.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
mệt nhoài(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Mệt tới rã rời, không còn sức.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1mệt lảđời sống[thân mật]
B2

🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cái mệt sau một việc dài: lái xe suốt buổi sáng, dọn nhà, dỗ con ngủ, đi tìm mãi không ra. Nó cũng tả cái mệt của tinh thần sau những xúc động dữ dội hay khi trí óc làm việc quá sức. Người mệt nhoài thường khó dỗ giấc ngủ hoặc ngủ thiếp đi.

🇬🇧 The corpus uses it for tiredness after long effort: driving all morning, moving house, getting a child to sleep, searching without result. It also describes mental exhaustion after violent emotions or overwork of the mind. A person in this state either struggles to fall asleep or drops off at once.

Cụm thường gặp:
đã mệt nhoàimệt nhoài vìnghe mệt nhoài
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thành thử chàng lái suốt mỗi buổi sáng từ tám giờ đến mười một giờ, mệt nhoài.

So he drove all morning every day from eight to eleven, and was exhausted.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Trời trưa nắng gắt, nhà vua mệt nhoài, dừng cương ngựa trước một vườn cam trĩu quả.

Under the harsh noon sun the king, exhausted, reined in his horse before an orchard heavy with oranges.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Khi ai nấy đã mệt nhoài, Thu-Vân lùi lại ngồi trên bực chót của một thứ tam-cấp thiên-nhiên.

When everyone was worn out, Thu Van stepped back and sat on the lowest of some natural stone steps.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Anh ta càng bực tức thêm khi đã mệt nhoài mà vẫn không nghĩ ra được một nơi nào khả nghi hết.

He grew even more irritated when, exhausted, he still could not think of a single suspicious place.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Lúc dỗ Lan-Chi ngủ được rồi thì nàng đã mệt nhoài.

By the time she got Lan Chi to sleep, she was exhausted.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Rồi mệt nhoài vì bữa ăn tối ở nhà hay nhà hàng.

Then worn out from dinner at home or at a restaurant.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo

Máy đóng lại cái sập, anh mới nghe nhẹ người, thần-trí mới giãn ra, nhưng anh đã mệt nhoài khó thể dỗ giấc ngủ được.

The machine closed the trapdoor, and only then did he feel relieved, his mind relaxing, but he was so exhausted he could hardly fall asleep.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió

Những xúc động dữ dội và liên tiếp làm cho nàng mệt nhoài mà không hay, giờ đây bình thản trở lại, nàng mới nghe mỏi.

The violent, repeated shocks had worn her out without her noticing, and only now that she was calm again did she feel the fatigue.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Khi mà trí óc con người mệt nhoài vì làm việc, con người thôi nghĩ quấy, và thân thể càng bị cái mệt kia đè bẹp đi xuống.

When the human mind is exhausted from work, it stops thinking foolish thoughts, and the body is crushed down all the more by fatigue.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Đêm đầu sau bữa ăn, Toàn mệt nhoài vì việc dọn nhà.

On the first night after dinner, Toan was exhausted from moving house.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thành thử chàng lái suốt mỗi buổi sáng từ tám giờ đến mười một giờ, mệt nhoài.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 4
“Trời trưa nắng gắt, nhà vua mệt nhoài, dừng cương ngựa trước một vườn cam trĩu quả.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh, Con chim vàng anh
“Khi ai nấy đã mệt nhoài, Thu-Vân lùi lại ngồi trên bực chót của một thứ tam-cấp thiên-nhiên.”
Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng, Chương 1
“Anh ta càng bực tức thêm khi đã mệt nhoài mà vẫn không nghĩ ra được một nơi nào khả nghi hết.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 6
“Lúc dỗ Lan-Chi ngủ được rồi thì nàng đã mệt nhoài.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần II
“Rồi mệt nhoài vì bữa ăn tối ở nhà hay nhà hàng.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo, Chương 12
“Máy đóng lại cái sập, anh mới nghe nhẹ người, thần-trí mới giãn ra, nhưng anh đã mệt nhoài khó thể dỗ giấc ngủ được.”
Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió, Cái Bách-xê
“Những xúc động dữ dội và liên tiếp làm cho nàng mệt nhoài mà không hay, giờ đây bình thản trở lại, nàng mới nghe mỏi.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 1