Mentally worn out, tired in the head rather than the body.
Tiếng Anh: Là mệt ở đầu chớ không phải ở thân, cái mệt của người nghĩ nhiều, tính nhiều, lo nhiều.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mentally worn out, tired in the head rather than the body.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mệt ở đầu chớ không phải ở thân, cái mệt của người nghĩ nhiều, tính nhiều, lo nhiều. Nó thường đi cặp với mệt xác để chia hai thứ mệt cho rõ.
🇬🇧 Weariness of the head rather than the body, the tiredness of one who thinks and reckons and worries much. It often pairs with the phrase for bodily weariness to set the two apart.
Thí dụ:
Cái đẹp nào cũng phù du cả, tiếc thương cho lắm cũng hoài công mệt trí mà thôi.
All beauty is fleeting, and to mourn it much is wasted effort and a weary head.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNếu mệt trí, mệt xác lắm thì mới đi chơi một chút đặng giải khuây vậy thôi.
Only when head and body are very weary does one go out a little for diversion.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnĐịnh là người con trai chưa bao giờ bị những ý nghĩ rắc rối làm mệt trí óc chàng.
He was a young man whose head had never been wearied by tangled thoughts.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenChị em mình có chồng đi làm việc thì cực lòng mệt trí như tôi mới nói đó.
We whose husbands go out to work suffer in heart and weary in head as I said.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtQuan lớn ở không ăn chơi mãn đời cũng không hết của, cần gì phải làm việc cho mệt trí.
You could idle and amuse yourself a lifetime without spending it all, so why work and weary your head.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnLàm được một cái bánh cho thiệt khéo phải mệt trí hết mấy giờ đồng hồ.
To make one cake truly well wearies the head for several hours.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônThà như vậy mà tôi khỏe hơn vì hết còn tức còn mệt trí khỉ khô gì nữa?
Better so, for I am easier with no more vexation and no more wearying of the head.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìGiờ thì anh bận chạy gạo, không thèm nhớ đến điều đó cho mệt trí.
Now he was busy scraping for rice and would not deign to recall it and weary his head.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IBiết thủ phận thì khỏi mệt trí, biết nhịn nhục thì được an thân.
Knowing one's station spares the head, and bearing insult keeps the body safe.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngThôi, Hiếu không thèm nghĩ xa nữa, lo sợ mệt trí lắm.
Enough, she would think no further ahead, for worry wearies the head too much.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cái đẹp nào cũng phù du cả, tiếc thương cho lắm cũng hoài công mệt trí mà thôi.”“Nếu mệt trí, mệt xác lắm thì mới đi chơi một chút đặng giải khuây vậy thôi.”“Định là người con trai chưa bao giờ bị những ý nghĩ rắc rối làm mệt trí óc chàng.”“Chị em mình có chồng đi làm việc thì cực lòng mệt trí như tôi mới nói đó.”“Quan lớn ở không ăn chơi mãn đời cũng không hết của, cần gì phải làm việc cho mệt trí.”“Làm được một cái bánh cho thiệt khéo phải mệt trí hết mấy giờ đồng hồ.”“Thà như vậy mà tôi khỏe hơn vì hết còn tức còn mệt trí khỉ khô gì nữa?”“Giờ thì anh bận chạy gạo, không thèm nhớ đến điều đó cho mệt trí.”