Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mét” là gì?

Nói về sắc mặt, nước da: nhợt nhạt, xanh xao như người bịnh (tái mét, xanh mét, mét chằng); tiếng Nam Bộ mét là mách, nói cho người trên biết lỗi của ai (mét má); còn là đơn vị đo bề dài, tiếng Pháp mètre.

Tiếng Anh: Of the face or skin, pale and sickly, as in tai met; in Southern speech, to tell on someone to a parent or superior; and the metre, the unit of length.

Cách đọc
mét(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

tái mét

Nói về mặt, môi hay da tay mất hết sắc hồng, xanh trắng ra vì sợ, vì giận, vì lạnh hay vì đau yếu.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mét”:

3 nét nghĩa
1nhợt nhạt, xanh xaosức khỏe[thường]
B1

🇻🇳 Nói về sắc mặt, nước da: nhợt nhạt, không còn chút máu, như người bịnh hay đang sợ: tái mét, xanh mét, mét xanh, mét chằng.

🇬🇧 Of the face or skin: pale and bloodless, like someone ill or frightened: tai met and xanh met (deathly pale), met chang (sallow).

Cụm thường gặp:
tái métxanh métmét xanhmét chằngda mét
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + métcó / dùng / giữ + métmét + nầy / này / đó

Thí dụ:

Mặt nàng tái mét, mắt nàng đỏ hoe dường như nàng vừa trải qua một sự gì đau thương.

Her face was deathly pale and her eyes red, as though she had just been through something painful.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Chung ngó theo, thấy cô ốm, nước da mét, mắt có khoen y như lời chị thợ nói hồi hôm.

Chung watched her go and saw she was thin, her skin pale and her eyes ringed with shadows, just as the seamstress had said last night.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số

Ông hành khách vừa bước xuống xe ấy da mặt xanh mét có lẽ vì chứng rét rừng tàn phá hồng huyết cầu của ông ta.

The passenger who had just stepped off the bus had a deathly pale face, perhaps because jungle fever had ravaged his red blood cells.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Thuyên nhìn ba đứa bạn, đứa nào môi cũng tái mét.

Thuyen looked at his three friends; every one of them had lips gone white.

Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc

Bà Kế hiền hổm nay không thổ huyết nữa, nhưng mà ăn chưa biết ngon, nằm không muốn ngủ, nên hình dạng ốm nhách, nước da mét xanh.

Ke Hien had not coughed blood these last days, but she still had no appetite and could not sleep, so she was skin and bone and her complexion was pale.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu
2mách, nói cho người trên biết (Nam Bộ)lời ăn tiếng nói[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Tiếng Nam Bộ, cùng nghĩa với méc, mách: nói cho cha mẹ hay người trên biết việc làm, lỗi của người khác; mét má là mách với má.

🇬🇧 Southern speech, like mec and mach: to tell a parent or superior what someone else has done wrong, to tell on someone; met ma is to tell Mother.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + métcó / dùng / giữ + métmét + nầy / này / đó

Thí dụ:

Vả lại từ thuở nhỏ đến lớn, có gì tụi mình chỉ mét má thôi chớ có mét ba đâu.

Besides, ever since we were small, whenever anything happened we only told Mother, never Father.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Con Lý lấy làm kỳ, nên lật đật chạy vô trong nhà mét với má nó.

Ly found it strange, so she hurried into the house to tell her mother.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Hồi hôm nầy con Diệu mét với tôi, nó nói con Thục lo thêu khăn đặng cho chồng nó.

Last night Dieu told on her to me; she said Thuc was busy embroidering a handkerchief to give to her husband.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Thôi chị ở lại đó để tôi về tôi mét với má rồi chị coi.

Fine, you stay here, and I will go home and tell Mother, and then you will see.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh
3đơn vị đo bề dàiđo lường[thường]
A2

🇻🇳 Đơn vị đo bề dài, tiếng Pháp mètre, bằng một trăm phân; người Nam Bộ xưa cũng gọi là thước tây.

🇬🇧 The metre, a unit of length from French metre, equal to one hundred centimetres; older Southerners also called it thuoc tay.

Cụm thường gặp:
một métmét vuôngmét rưỡi
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + métcó / dùng / giữ + métmét + nầy / này / đó

Thí dụ:

Mùa mưa nước ngập, cỏ lên cao đến một mét rưỡi.

In the rainy season the water rose and the grass grew as tall as a metre and a half.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thầy ta đến làm lễ điếu, mặc áo dài, đội khăn đen trông thật chỉnh tề nhưng gương mặt tái mét:”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Xóm Cù Là
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mét”

“mét” nghĩa là gì?

Nói về sắc mặt, nước da: nhợt nhạt, xanh xao như người bịnh (tái mét, xanh mét, mét chằng); tiếng Nam Bộ mét là mách, nói cho người trên biết lỗi của ai (mét má); còn là đơn vị đo bề dài, tiếng Pháp mètre.

Cụm từ “tái mét” nghĩa là gì?

Nói về mặt, môi hay da tay mất hết sắc hồng, xanh trắng ra vì sợ, vì giận, vì lạnh hay vì đau yếu.

“mét” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Thầy ta đến làm lễ điếu, mặc áo dài, đội khăn đen trông thật chỉnh tề nhưng gương mặt tái mét:”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “mét” là gì?

“mét” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 衊 (mét). Lớp từ vựng: French loan unit and Vietnamese regional homographs.

“mét” có biến thể vùng miền nào?

“mét” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: mét; mét má; mét mẹ; mét liền; mét chuyện (Nam Bộ), méc; mách; mách mẹ; nói cho biết; báo (Nam Bộ và tiếng Việt rộng hơn).

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.