Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “tái mét” là gì?

Nói về mặt, môi hay da tay mất hết sắc hồng, xanh trắng ra vì sợ, vì giận, vì lạnh hay vì đau yếu.

Tiếng Anh: Of the face, lips or skin: drained of all color, gone pale and wan from fear, anger, cold or illness.

Cách đọc
tái mét(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tái mét”:

1 nét nghĩa
1xanh trắng, mất sắcđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Tái là nhợt nhạt, mét là xanh xám; ghép lại, tái mét là nhợt tới mức không còn chút sắc hồng. Kho văn dùng nó nhiều nhứt cho mặt, mặt mày, rồi tới môi và da tay, trong lúc người ta giận run tay, buồn đau hay rét lạnh. Có khi nhà văn đem nó tả ánh sáng, như lửa tà dương cháy một hồi rồi tái mét lần.

🇬🇧 The first word means pallid and the second grayish; together they describe a paleness with no trace of color left. The corpus uses it most for the face, then for the lips and the skin of the hands, when someone trembles with anger, grieves, or is chilled. Writers sometimes apply it to light, as when the glow of sunset burns for a while and then slowly pales.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + tái méttái mét + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + tái mét

Thí dụ:

Lúc giận, chàng ta run hai tay, mặt mày tái mét.

When he was angry, both his hands shook and his face went ashen.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Mặt nàng tái mét, mắt nàng đỏ hoe dường như nàng vừa trải qua một sự gì đau thương.

Her face was ashen and her eyes red, as if she had just been through something painful.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Lửa tà dương cháy sáng một hồi lâu rồi tái mét lần.

The glow of the setting sun burned bright for a long while, then gradually paled.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Thuyên nhìn ba đứa bạn, đứa nào môi cũng tái mét.

Thuyen looked at his three friends; every one of them had lips gone pale.

Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc

Chí Đại ngó thấy ông, mặt mày tái mét, đứng trân trân, hai hàng nước mắt nhỏ giọt, không nói tiếng chi được hết.

When Chi Dai saw him, his face went ashen; he stood rooted to the spot, tears dripping down, unable to say a single word.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Hạnh thường ngày vẫn tíu tít, hôm nay không còn nói cười được nữa, chỉ đứng nhìn những đường gân xanh nổi hẳn lên trên làn da tái mét của bàn tay Cúc Huyền.

Hanh, usually so chatty, could no longer talk or laugh today, and only stood looking at the blue veins standing out on the pallid skin of Cuc Huyen's hand.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Lúc giận, chàng ta run hai tay, mặt mày tái mét.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 5
“Mặt nàng tái mét, mắt nàng đỏ hoe dường như nàng vừa trải qua một sự gì đau thương.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 7
“Lửa tà dương cháy sáng một hồi lâu rồi tái mét lần.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
“Thuyên nhìn ba đứa bạn, đứa nào môi cũng tái mét.”
Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc, Chương 6
“Chí Đại ngó thấy ông, mặt mày tái mét, đứng trân trân, hai hàng nước mắt nhỏ giọt, không nói tiếng chi được hết.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương bốn
“Hạnh thường ngày vẫn tíu tít, hôm nay không còn nói cười được nữa, chỉ đứng nhìn những đường gân xanh nổi hẳn lên trên làn da tái mét của bàn tay Cúc Huyền.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 9
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “tái mét”

“tái mét” nghĩa là gì?

Nói về mặt, môi hay da tay mất hết sắc hồng, xanh trắng ra vì sợ, vì giận, vì lạnh hay vì đau yếu.

“tái mét” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bà Chúa Hòn của Sơn Nam: “Lúc giận, chàng ta run hai tay, mặt mày tái mét.”

Từ “tái mét” có nguồn gốc từ đâu?

“tái mét” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“tái mét” thuộc từ loại gì?

“tái mét” thuộc từ loại tính từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.