Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mềm lòng” là gì?

Mềm lòng là xúc động vì nước mắt, lời nói hay tình cảm của người khác rồi bớt cứng rắn, dễ thương cảm hay chịu nhượng bộ.

Tiếng Anh: To be moved by someone's tears, words or affection and so soften, feel tender or give in.

Cách đọc
mềm lòng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mềm lòng”:

1 nét nghĩa
1xúc động rồi dịu lại, dễ nhượng bộtình cảm, quyết định[thường]
B1

🇻🇳 Bị tác động bởi nước mắt, lời năn nỉ, ánh mắt hay tình yêu của người khác mà bớt cứng rắn, thấy thương, thấy cảm, có khi chịu nhượng bộ; hay đi trong cấu trúc làm mềm lòng ai.

🇬🇧 Touched by another person's tears, pleading, gaze or love so that one stops being firm, feels tender or moved, and sometimes gives in; common in lam mem long ai.

Cụm thường gặp:
làm mềm lòngthấy mềm lòngnghe mềm lòngmềm lòng trước
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mềm lòng + tân ngữmềm lòng + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mềm lòng

Thí dụ:

À thôi, Nho hét, không ai tin mà cũng không ai mềm lòng được trước sự giả-dối của cô mà lấy nước mắt ra để làm bộ với người ta.

Oh, stop it, Nho shouted, nobody believes you and nobody is going to be softened by your pretense of turning on the tears to put on a show.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Bấy giờ nàng mới òa lên mà khóc, Long cúi mặt xuống nhìn gạch, do dự giây lâu rồi quày quả bước ra khỏi phòng, vội vàng như sợ bị tiếng khóc của Hiếu làm mềm lòng, rồi không dám ra đi nữa.

Only then did she burst into tears; Long looked down at the tiles, hesitated a long moment, then turned and hurried out of the room, as if afraid Hieu's sobbing would soften him and he would no longer dare to leave.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Như nghe mềm lòng trong câu nói của Hưng.

Nhu felt her heart soften at what Hung said.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé Em

Tình yêu làm mềm lòng Uyên.

Love softened Uyen's heart.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Trong Uyển, anh Lương cao và khỏe, có đôi mắt lúc thì thật dịu dàng cho Uyển mềm lòng, lúc thì dữ dằn cho Uyển nể sợ, cho Uyển bé bỏng nhỏ nhoi.

To Uyen, Luong was tall and strong, with eyes that were sometimes so gentle they melted her heart and sometimes so fierce they made her wary and feel tiny.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Xưa Chân Sáo

Tui nói đâu có đó, phải tui mềm lòng cho cô dìa thì giờ này cô cũng sợ quýnh, tui đây cũng lo nôn!

I told you so; had I gone soft and let you go home, by now you would be scared out of your wits and I would be worried sick!

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Phượng đọc ở đâu đó một câu đại ý nước mắt đàn bà làm gỗ đá cũng phải mềm lòng.

Phuong had read somewhere a saying to the effect that a woman's tears can soften even wood and stone.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- À thôi, Nho hét, không ai tin mà cũng không ai mềm lòng được trước sự giả-dối của cô mà lấy nước mắt ra để làm bộ với người ta.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 8
“Bấy giờ nàng mới òa lên mà khóc, Long cúi mặt xuống nhìn gạch, do dự giây lâu rồi quày quả bước ra khỏi phòng, vội vàng như sợ bị tiếng khóc của Hiếu làm mềm lòng, rồi không dám ra đi nữa.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
“Nhưng thôi, đã can đảm được thì phải can đảm luôn, mềm lòng một chút là có thể hành động sai, phản bội kế hoạch đã vạch ra, và uổng cái công hy sinh không biết bao nhiêu.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 8
“Tôi không dám cho cô Trâm biết sợ cô cản tôi, sợ tôi mềm lòng ở lại Đà Lạt, một ngày thêm khó dứt. Một ngày tình cảm thêm tăng.”
Dung Sàigòn, Bâng Khuâng Tơ Trời, Chương 10
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mềm lòng”

“mềm lòng” nghĩa là gì?

Mềm lòng là xúc động vì nước mắt, lời nói hay tình cảm của người khác rồi bớt cứng rắn, dễ thương cảm hay chịu nhượng bộ.

“mềm lòng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Gieo Gió Gặt Bão của Bình Nguyên Lộc: “- À thôi, Nho hét, không ai tin mà cũng không ai mềm lòng được trước sự giả-dối của cô mà lấy nước mắt ra để làm bộ với người ta.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.