Chỗ giáp mặt nước ở bờ sông, bờ rạch hay bờ biển; mép nước.
Tiếng Anh: The edge of the water along a river, canal or sea shore; the waterline.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chỗ giáp mặt nước ở bờ sông, bờ rạch hay bờ biển; mép nước.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn miền Nam hay dùng nó cho những việc thường ngày bên sông rạch: đi xuống mé nước rửa chân, vo gạo ở mé nước sát thềm, giặt quần áo ở mé nước, rau muống ngoài mé nước. Nó cũng tả bờ biển, như đi dài theo mé nước xem sóng đánh. Chữ mé là tiếng Nam chỉ ven, bìa, như mé sông, mé rừng.
🇬🇧 Southern writing often uses it for daily tasks by rivers and canals: going down to the water's edge to wash one's feet, rinsing rice at the water by the steps, washing clothes at the waterline, water spinach growing at the water's edge. It also describes the seashore, like strolling along the water to watch the waves. The first syllable is a southern word for edge or side, also used for a riverbank or the edge of a forest.
Thí dụ:
Đầu tiên, nàng nghe chim vịt kêu rất buồn trên những cây nhông mọc dựa mé nước.
First she heard the darters crying mournfully in the coral trees growing along the water's edge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoKìa, một con sấu dài hơn ba thước từ mé nước bò trườn, bao vây đàn con, lùa xuống mé nước.
Look, a crocodile over three metres long crawling up from the water's edge, rounding up its young and herding them back into the water.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamĐịnh nói rồi, vừa đứng lên vừa rút khăn mu-xoa ra đi lại mé nước.
Having spoken, Dinh stood up, pulled out his handkerchief and walked to the water's edge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenKhi cả ba tới gần mé nước, Liên rút tới rồi nhảy ùm xuống biển.
When all three got near the water's edge, Lien darted ahead and plunged into the sea.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNhư hối hận, Hai Tam xúc gạo vào nồi đem vo ở mé nước sát thềm.
As if remorseful, Hai Tam scooped rice into the pot and took it to rinse at the water right by the steps.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiCô Thanh Lệ rủ Hạo Nhiên đi dài theo mé nước mà xem sóng đánh.
Co Thanh Le invited Hao Nhien to stroll along the water's edge to watch the waves.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩNhạn đang giặt quần áo ở mé nước chợt thấy Thế lơn tơn đi tới.
Nhan was washing clothes at the water's edge when she saw The strolling towards her.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtHọ bước càng phút càng chậm và bấy giờ họ đã tới mé nước rồi.
They walked ever more slowly, and by now they had reached the water's edge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngRau muống phía ngoài mé nước phải hái bằng xuồng mới được.
The water spinach out at the water's edge had to be picked from a boat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênXuống tới mé nước, bé Hậu muốn chạy theo hớt bọt mà chơi.
Reaching the water's edge, little Hau wanted to run after the foam to scoop it up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đầu tiên, nàng nghe chim vịt kêu rất buồn trên những cây nhông mọc dựa mé nước.”“Kìa, một con sấu dài hơn ba thước từ mé nước bò trườn, bao vây đàn con, lùa xuống mé nước.”“Định nói rồi, vừa đứng lên vừa rút khăn mu-xoa ra đi lại mé nước.”“Khi cả ba tới gần mé nước, Liên rút tới rồi nhảy ùm xuống biển.”“Như hối hận, Hai Tam xúc gạo vào nồi đem vo ở mé nước sát thềm.”“Cô Thanh Lệ rủ Hạo Nhiên đi dài theo mé nước mà xem sóng đánh.”“Nhạn đang giặt quần áo ở mé nước chợt thấy Thế lơn tơn đi tới.”“Họ bước càng phút càng chậm và bấy giờ họ đã tới mé nước rồi.”