Là bờ con kinh, nói theo lối Nam Bộ, và vì kinh là đường đi của xứ này nên mé kinh là chỗ người ta xuống ghe, đưa tiễn, và cất nhà.
Tiếng Anh: The bank of a canal, in Southern words.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là bờ con kinh, nói theo lối Nam Bộ, và vì kinh là đường đi của xứ này nên mé kinh là chỗ người ta xuống ghe, đưa tiễn, và cất nhà.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bờ con kinh, nói theo lối Nam Bộ. Chữ mé là bờ, là rìa, còn kinh là con kinh đào. Vì kinh là đường đi của xứ này nên mé kinh là chỗ người ta xuống ghe, đứng đưa tiễn, và cất nhà dọc theo. Trong truyện, đi xuống mé kinh nghĩa là sắp đi đâu đó.
🇬🇧 The bank of a canal, in Southern words. The first word means edge or rim, the second a dug canal. Since canals are the roads of that country, it is where people go down to their boats, stand to see others off, and build their houses along. Going down to it means setting out.
Thí dụ:
Nhưng Minh lại ra khỏi khu chợ, đến đường mé kinh Tàu hủ, quẹo trái rồi ngừng lại.
But he went out of the market again to the road along the canal bank, turned left and then stopped.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCúc Hương ôm sách thủng thẳng ra sau, rồi tẽ xuống phía chợ đặng về nhà ở dựa mé kinh.
She carried her books slowly out to the back and then turned down toward the market to go home to her house by the canal bank.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnXe chạy tới mé kinh, thầy thông Lợi biểu người đánh xe ngừng lại rồi mở cửa bước xuống.
When the car reached the canal bank, the clerk told the driver to stop and then opened the door and stepped down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiGần đến nơi, anh ta chợt nghe có tiếng khua lạc cạc ở dưới mé kinh.
Coming near the place, he suddenly heard a clattering down at the canal bank.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmĐến ngang nơi Thế ở, Bảy Núi đã thấy Thế và một số anh em đang đứng chực ở mé kinh để vẫy chào.
Coming level with where he lived, the other man saw him and a number of the company already standing waiting at the canal bank to wave.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTư Cầu dơ tay ngoắc anh em rồi xoay lưng đi xuống mé kinh.
He raised his hand and beckoned to his friends, then turned his back and went down to the canal bank.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTrên bờ lộ dọc theo mé kinh Dérivation vắng teo, không có bóng người qua lại, không nghe tiếng chó sủa, mà những nhà lá ở dài theo đường cũng im lìm, cửa gài kín mít.
Along the road on the canal bank it was quite deserted, with nobody going by, not a dog barking, and the thatched houses strung along the road all silent with their doors shut fast.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngTrước mũi ghe có một cái ụ ở ngoài mé kinh chạy vô tới đó thì cùng.
Before the boat's bow was a mound out at the canal bank, and running in it came to an end there.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTừ đầu lộ trở vô xóm, bên tay trái dựa theo mé kinh đất không bằng thẳng cất nhà ở không được.
From the head of the road into the hamlet, on the left along the canal bank, the ground is uneven and no house can be built on it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻNói xong Tư Cầu quày quả rảo bước đi xuống mé kinh.
That said, he turned about and strode down to the canal bank.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng Minh lại ra khỏi khu chợ, đến đường mé kinh Tàu hủ, quẹo trái rồi ngừng lại.”“Cúc Hương ôm sách thủng thẳng ra sau, rồi tẽ xuống phía chợ đặng về nhà ở dựa mé kinh.”“Xe chạy tới mé kinh, thầy thông Lợi biểu người đánh xe ngừng lại rồi mở cửa bước xuống.”“Gần đến nơi, anh ta chợt nghe có tiếng khua lạc cạc ở dưới mé kinh.”“Đến ngang nơi Thế ở, Bảy Núi đã thấy Thế và một số anh em đang đứng chực ở mé kinh để vẫy chào.”“Tư Cầu dơ tay ngoắc anh em rồi xoay lưng đi xuống mé kinh.”“Trên bờ lộ dọc theo mé kinh Dérivation vắng teo, không có bóng người qua lại, không nghe tiếng chó sủa, mà những nhà lá ở dài theo đường cũng im lìm, cửa gài kín mít.”“Trước mũi ghe có một cái ụ ở ngoài mé kinh chạy vô tới đó thì cùng.”