The creek's edge, where a delta house really faces.
Tiếng Anh: Là mép đất sát con rạch, chỗ người ta xuống gánh nước, giặt giũ, cột ghe, nên nó là mặt tiền thiệt của nhà miền Tây.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
The creek's edge, where a delta house really faces.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mép đất sát con rạch, chỗ người ta xuống gánh nước, giặt giũ, cột ghe. Tiếng mé nghĩa là rìa, sát bên. Vì cả nhà ra vô bằng đường nước nên đây mới là mặt tiền thiệt của một nếp nhà miền Tây.
🇬🇧 The strip of ground at a creek's edge, where people go down to fetch water, to wash and to tie a boat. The first element means a rim or margin. Since a household comes and goes by water, this is the true front of a delta house.
Thí dụ:
Chàng dòm xuống mé rạch thì thấy chiếc ghe lườn đậu đó không có ai ở dưới ghe.
He looked down to the creek's edge and saw the dugout moored there with nobody aboard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaMúc nước giếng, hay gánh nước từ mé rạch lên nhà, lên rẫy lại ít tốn công.
Drawing well water, or carrying it up from the creek's edge to house and patch, costs less labour.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamHai người ra khỏi nhà, đi bộ theo mé rạch rồi đến bến sông mà dừng chân.
The two left the house, walked along the creek's edge and stopped at the river landing.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònSáng hôm sau, thằng Kim từ giã ông hương giáo rồi đến ngồi bên mé rạch.
Next morning the boy took leave of the schoolmaster and went to sit by the creek's edge.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNhớ lời mẹ nói hồi hôm cô lại con đường nhỏ dọc theo mé rạch mà đi vô.
Recalling what her mother had said the night before, she took the little path along the creek's edge and went in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻMột hai khi chiều mát ổng mới ra trước lộ đi lên đi xuống dựa mé rạch mà chơi vậy thôi.
Once or twice in the cool of the evening he would come out to the road and stroll up and down by the creek's edge, and that was all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhKhi đi mút ngõ hẻm, tới mé rạch, họ trở gót rồi lửng thửng đi lộn ngược các nẻo đã qua.
Having gone to the end of the lane and reached the creek's edge, they turned and sauntered back the ways they had come.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápBây giờ trăng đã mọc, gắn trên ngọn cây ở mé rạch một vừng sáng lòa.
The moon was up now, setting on the treetops at the creek's edge a dazzling disc of light.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻLiễu không nói gì, đứng lên rồi đi qua sân bên hữu, tức qua mé rạch.
She said nothing, stood up and went across the yard to the right, that is toward the creek's edge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNó giở mền rờ đầu mẹ rồi ôm áo quần vải của mẹ thay ra hồi hôm đem xuống mé rạch mà giặt.
He lifted the blanket and felt his mother's head, then gathered the clothes she had changed out of that night and carried them down to the creek's edge to wash.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng dòm xuống mé rạch thì thấy chiếc ghe lườn đậu đó không có ai ở dưới ghe.”“Múc nước giếng, hay gánh nước từ mé rạch lên nhà, lên rẫy lại ít tốn công.”“Hai người ra khỏi nhà, đi bộ theo mé rạch rồi đến bến sông mà dừng chân.”“Sáng hôm sau, thằng Kim từ giã ông hương giáo rồi đến ngồi bên mé rạch.”“Nhớ lời mẹ nói hồi hôm cô lại con đường nhỏ dọc theo mé rạch mà đi vô.”“Một hai khi chiều mát ổng mới ra trước lộ đi lên đi xuống dựa mé rạch mà chơi vậy thôi.”“Khi đi mút ngõ hẻm, tới mé rạch, họ trở gót rồi lửng thửng đi lộn ngược các nẻo đã qua.”“Bây giờ trăng đã mọc, gắn trên ngọn cây ở mé rạch một vừng sáng lòa.”