Mệt lả, mê man không biết gì; cũng là say mê quá độ một người hay một điều.
Tiếng Anh: Exhausted and dead to the world; also utterly infatuated with someone or something.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mệt lả, mê man không biết gì; cũng là say mê quá độ một người hay một điều.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai nghĩa. Một là mệt quá mà ngủ say hay lả người: ngủ mê mệt, mẹ thì mê mệt, tuy mê mệt song phải ráng ngồi dậy. Hai là say mê đến quên mình, nhứt là vì sắc đẹp hay thú vui: mê mệt sắc đẹp của nàng, khiến Thọ phải mê mệt, vui chơi rồi mê mệt. Nó hay đi với ngủ và vì.
🇬🇧 The corpus uses it in two senses. First, so tired one sleeps like the dead or collapses: sleeping soundly, the mother worn out, forced to sit up though exhausted. Second, infatuated to the point of losing oneself, especially over beauty or pleasure: besotted with her beauty, making Tho crazy about her, partying until lost to reason. It pairs with sleep and over.
Thí dụ:
Tại si nên vui chơi rồi mê mệt, không còn biết gì là tốt xấu, phải quấy nữa.
Being infatuated, they party until they are lost, no longer knowing good from bad, right from wrong.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngTư Cầu ngồi dựa lưng vào vách buồng tàu và gục đầu lên đầu gối, ngủ mê mệt.
Tu Cau sat leaning against the cabin wall, head on his knees, sleeping like the dead.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTên Đó tuy mê mệt, song bị người ta trì kéo nên phải ráng sức ngồi dậy.
Do, though exhausted, was hauled up by others and had to struggle to sit up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaAnh ta càng ngượng nghịu thêm khi thấy Nhãn đang ngủ mê mệt và ôm chặt lấy người mình.
He grew even more awkward seeing Nhan sleeping soundly and clinging tightly to him.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNếu mê mệt quá tôi ngủ được một hai giờ, thì thức dậy tôi càng tưởng nhớ chị nhiều hơn nữa.
If I am so worn out that I sleep an hour or two, I wake missing you even more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTôi lịm vào cơn mê mệt trong niềm hãnh diện và hân hoan vừa đến.
I sank into an exhausted swoon amid the pride and joy that had just come.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiMẹ con Thu Vân nằm đắp mền, mẹ thì mê mệt, con thì buồn xo, nên nằm một lát rồi cũng ngủ hết.
Thu Van and her child lay under a blanket, the mother worn out and the child glum, and soon both fell asleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTôi gặp cô, tôi xì hơi lãng mạn ra, thì cô mê mệt, bao nhiêu đó cũng đủ thấy tâm hồn của cô rồi.
When I met you and let out a little romance, you were besotted; that is enough to show what kind of soul you have.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônCô ta đẹp dường nào mà khiến Thọ phải mê mệt đến độ tranh đua với Năm Quýnh, để mang họa vào thân.
How beautiful must she be to make Tho so crazy about her that he competed with Nam Quynh and brought disaster on himself.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônSau khi sanh nở, Thúy đẹp lộng lẫy ra, và chắc chắn ông Thành còn mê mệt sắc đẹp của nàng hơn trước nữa.
After giving birth Thuy became radiantly beautiful, and surely Ong Thanh was even more besotted with her beauty than before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tại si nên vui chơi rồi mê mệt, không còn biết gì là tốt xấu, phải quấy nữa.”“Tư Cầu ngồi dựa lưng vào vách buồng tàu và gục đầu lên đầu gối, ngủ mê mệt.”“Tên Đó tuy mê mệt, song bị người ta trì kéo nên phải ráng sức ngồi dậy.”“Anh ta càng ngượng nghịu thêm khi thấy Nhãn đang ngủ mê mệt và ôm chặt lấy người mình.”“Nếu mê mệt quá tôi ngủ được một hai giờ, thì thức dậy tôi càng tưởng nhớ chị nhiều hơn nữa.”“Tôi lịm vào cơn mê mệt trong niềm hãnh diện và hân hoan vừa đến.”“Mẹ con Thu Vân nằm đắp mền, mẹ thì mê mệt, con thì buồn xo, nên nằm một lát rồi cũng ngủ hết.”“Tôi gặp cô, tôi xì hơi lãng mạn ra, thì cô mê mệt, bao nhiêu đó cũng đủ thấy tâm hồn của cô rồi.”