Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mê mẩn” là gì?

Say mê tới chỗ quên mình, trí óc bị cái đó bắt hết.

Tiếng Anh: Enthralled to the point of forgetting oneself, the whole mind held captive.

Cách đọc
mê mẩn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mê mẩn”:

1 nét nghĩa
1say mê tới chỗ quên mình, trí óc bị bắt hếtđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cái say một người đẹp trước hết: cậu mê mẩn cô Hai Hẩu nên đeo đuổi theo vợ chồng thầy thông Hàng mà cậy làm mai, thấy xa phải động tình thấy gần phải mê mẩn, có nết có hạnh gì đâu mà làm cho cậu mê mẩn được. Rồi cho cái say một tiếng đờn, một cái tài, một cảnh: thầy Hội đồng ngồi nghe thầy mê mẩn không nháy mắt không cục cựa, mọi người đều mê mẩn trước tài ba lỗi lạc của Công chúa, người chán đời nếu thấy cảnh như vầy thì tự nhiên phải mê mẩn, chính mình là đàn bà mà còn mê mẩn mắt không rời những ngón tay ấy. Nó cũng là cái say một giấc mơ: Vĩnh Xuân say sưa mê mẩn cái cảnh tương lai. Người mê mẩn thì im lìm, không nói một tiếng nào, mà có khi lại rượt theo không biết gì hết.

🇬🇧 The corpus uses the word first for infatuation with a beautiful person, then for being spellbound by music, talent or a scene, and for being lost in a dream of the future. Someone so enthralled falls silent, or else gives chase heedlessly.

Cụm thường gặp:
mê mẩn cômê mẩn tâm thầnsay sưa mê mẩn
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + mê mẩnmê mẩn + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + mê mẩn

Thí dụ:

Một bàn tay nàng cầm cương, một tay nàng vẫy về phía bọn người đang mê mẩn rượt.

One hand held the reins, the other waved towards the men chasing her in a frenzy.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Cậu mê mẩn cô Hai Hẩu, nên đeo đuổi theo vợ chồng thầy thông Hàng mà cậy làm mai.

He was besotted with Miss Hai Hau, and so pursued the interpreter Hang and his wife to ask them to be go betweens.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Thiệt là sắc nước hương trời, thấy xa phải động tình, thấy gần phải mê mẩn.

Truly a heavenly beauty: seen from afar she stirs the heart, seen close she bewitches.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Người không xứng đáng thì có nết có hạnh gì đâu mà làm cho cậu mê mẩn được?

If she is unworthy, what virtue or conduct could she have to bewitch you so?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Trót một năm trời, Vĩnh Xuân say sưa mê mẩn cái cảnh tương lai vừa rực rỡ, vừa ấm êm.

For a whole year Vinh Xuan was entranced by the vision of a future both brilliant and warm.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Thầy Hội đồng ngồi nghe, thầy mê mẩn, không nháy mắt, không cục cựa.

The councillor sat listening, spellbound, not blinking, not stirring.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Chính mình là đàn bà mà còn mê mẩn, mắt không rời những ngón tay ấy.

Even she, a woman herself, was entranced, her eyes never leaving those fingers.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Mọi người đều mê mẩn trước tài ba lỗi lạc của Công chúa Thủy tinh.

Everyone was spellbound by the dazzling talent of the Crystal Princess.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Người chán đời, hết ham lợi danh, hết trọng tài sắc, nếu thấy cảnh như vầy thì tự nhiên phải mê mẩn.

Even a person weary of the world, with no more craving for gain or fame and no more regard for talent or beauty, would be enchanted by a scene like this.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Thuần cũng vừa khoan khoái, vừa cảm động, vừa dan díu, vừa mê mẩn, nên đứng im lìm, không nói một tiếng nào nữa hết.

Thuan too was delighted, moved, drawn in and entranced all at once, and so stood silent without another word.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Một bàn tay nàng cầm cương, một tay nàng vẫy về phía bọn người đang mê mẩn rượt.”
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 9. Cánh Chim Rơi
“Cậu mê mẩn cô Hai Hẩu, nên đeo đuổi theo vợ chồng thầy thông Hàng mà cậy làm mai.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 07
“Thiệt là sắc nước hương trời, thấy xa phải động tình, thấy gần phải mê mẩn.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 19-Quyển thứ 6- Ân tình vẹn vẽ
“Người không xứng đáng thì có nết có hạnh gì đâu mà làm cho cậu mê mẩn được?”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 6
“Trót một năm trời, Vĩnh Xuân say sưa mê mẩn cái cảnh tương lai vừa rực rỡ, vừa ấm êm.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 9
“Thầy Hội đồng ngồi nghe, thầy mê mẩn, không nháy mắt, không cục cựa.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 2
“Chính mình là đàn bà mà còn mê mẩn, mắt không rời những ngón tay ấy.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
“Mọi người đều mê mẩn trước tài ba lỗi lạc của Công chúa Thủy tinh.”
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 1. Thủy Tinh cung
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mê mẩn”

“mê mẩn” nghĩa là gì?

Say mê tới chỗ quên mình, trí óc bị cái đó bắt hết.

“mê mẩn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Vó Ngựa Cầu Thu của Thẩm Thệ Hà: “Một bàn tay nàng cầm cương, một tay nàng vẫy về phía bọn người đang mê mẩn rượt.”

Từ “mê mẩn” có nguồn gốc từ đâu?

“mê mẩn” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“mê mẩn” thuộc từ loại gì?

“mê mẩn” thuộc từ loại tính từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.