Nghĩa của “mê hoặc” là gì?
Làm cho người ta hết còn tỉnh trí, không biết phải trái, rồi nghe theo mình.
Tiếng Anh: To bewitch or beguile someone so that they lose their good sense and do as one wishes.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mê hoặc”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mê hoặc là làm cho người khác hết tỉnh trí, không còn xét được phải trái, rồi cứ nghe theo ý mình. Cách làm có thể là bùa ngải; một người con gái cũng có thể mê hoặc ông vua tới nỗi ông nghe theo mọi điều. Sau nó là người bị làm cho lú lẫn: mê hoặc người trong nhà, mê hoặc ông vua.
🇬🇧 It means making another person lose their clear mind, so that they can no longer tell right from wrong and simply follow one's will. The means may be charms and spells; a young woman may also bewitch a king until he gives in to everything she asks. It is followed by the person who is led astray: someone in the family, a king.
Thí dụ:
Người ta bảo chị Dụi đã chuộc bùa ngải để mê hoặc mẹ chị.
People said Dui had bought charms and spells to bewitch her own mother.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaVì chưa chi Phi Yến đã đòi sửa đổi luật lệ, sau này Phi Yến còn mê hoặc quân vương đến đâu.
For Phi Yen is already asking to change the rules before anything has happened, so how far will Phi Yen go in bewitching the king later on.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Người ta bảo chị Dụi đã chuộc bùa ngải để mê hoặc mẹ chị.”“Vì chưa chi Phi Yến đã đòi sửa đổi luật lệ, sau này Phi Yến còn mê hoặc quân vương đến đâu.”Câu hỏi thường gặp về “mê hoặc”
“mê hoặc” nghĩa là gì?
Làm cho người ta hết còn tỉnh trí, không biết phải trái, rồi nghe theo mình.
“mê hoặc” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cuống Rún Chưa Lìa của Bình Nguyên Lộc: “Người ta bảo chị Dụi đã chuộc bùa ngải để mê hoặc mẹ chị.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.