Mê can mean a damaged woven article, loss of consciousness or very deep sleep, intense fascination or liking, and—mainly in older or compound use—being lost or mentally astray.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mê` là mục hỗn hợp. Danh từ cũ chỉ đồ đan tròn như rổ/rá đã thủng hỏng, chủ yếu còn trong tục ngữ `lành làm thúng, thủng làm mê`; nét này không gắn `迷`. Các lớp liên hệ Hán–Việt `迷` gồm mất hoặc giảm khả năng nhận biết (`mê đi`, `ngủ mê`, `hôn mê`), bị cuốn hút/rất thích (`mê cải lương`, `mê đọc sách`, `mê ai`) và lạc/lầm, hiện chủ yếu trong tổ hợp `mê cung`, `mê lộ`, `mê muội`. Không dùng `mê` đời thường như chẩn đoán nghiện hay chứng cứ một người mất năng lực quyết định; `mê ai` chỉ nói sự hấp dẫn từ một phía, không chứng minh tình cảm được đáp lại hoặc có đồng thuận. Trạng thái hôn mê/gây mê là y khoa, không được suy nguyên nhân hoặc hướng dẫn xử trí từ mục từ điển.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
4 nét nghĩa🇻🇳 Rổ, rá, nong, nia hoặc vật đan tương tự đã rách thủng, chỉ còn khung/phần không còn dùng đúng công dụng cũ.
🇬🇧 An old noun for a torn or damaged round wicker article such as a basket, tray, or sieve.
Ví dụ dùng từ:
Trong câu `lành làm thúng, thủng làm mê`, mê là đồ đan đã thủng chứ không phải trạng thái say đắm.
In lành làm thúng, thủng làm mê, mê is a damaged wicker object rather than fascination.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Ở trạng thái không tỉnh/khó nhận biết môi trường, hoặc ngủ sâu đến khó đánh thức; nguyên nhân và mức độ phải được xác định theo văn cảnh/y khoa.
🇬🇧 Unconscious, insensible, or in a very deep sleep; the cause and degree depend on medical or situational context.
Ví dụ dùng từ:
Thấy người bệnh mê đi và không đáp ứng, gia đình gọi cấp cứu thay vì tự đoán nguyên nhân.
When the patient becomes unresponsive, the family calls emergency services instead of guessing the cause.
Source: VietLayers editorial exampleThằng nhỏ ngủ mê, nhưng người lớn vẫn kiểm tra xem nó thở và phản ứng bình thường hay không.
The child is sleeping deeply, but an adult still checks that he is breathing and responding normally.
Source: VietLayers editorial exampleBác sĩ giải thích kế hoạch gây mê, nguy cơ và sự đồng ý trước thủ thuật cho người bệnh.
The doctor explains the anesthesia plan, risks, and consent before the procedure.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Có sự yêu thích/hấp dẫn mạnh hoặc chú tâm sâu vào một hoạt động, sự vật hay con người; mức độ đời thường không tự tương đương lệ thuộc bệnh lý.
🇬🇧 To be very fond of, fascinated by, absorbed in, or attracted to an activity, thing, or person without automatically implying clinical dependence.
Ví dụ dùng từ:
Ngoại mê cải lương, tối nào có tuồng hay cũng mở nghe.
Grandma loves cải lương and listens whenever a good performance is broadcast.
Source: VietLayers editorial exampleCon bé mê đọc truyện nhưng vẫn nghỉ mắt và làm xong việc nhà đã hứa.
The girl loves reading stories but still rests her eyes and finishes the chores she promised to do.
Source: VietLayers editorial exampleAnh mê mùi cà phê rang ở con hẻm cũ, chớ không có nghĩa anh uống bao nhiêu cũng được.
He loves the smell of roasted coffee in the old alley, but that does not mean he can drink any amount.
Source: VietLayers editorial exampleCô ấy mê một người không có nghĩa người ấy đáp lại hoặc đồng ý hẹn hò.
Her being attracted to someone does not mean the feeling is mutual or that the other person consents to dating.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lời nói `mê món này quá`, mê thường chỉ rất thích chứ chưa phải chẩn đoán nghiện.
In mê món này quá, mê normally means really liking the dish, not a diagnosis of addiction.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Mất phương hướng thực hoặc nghĩa chuyển không còn sáng suốt; hiện từ đơn hiếm, thường gặp trong `mê cung`, `mê lộ`, `mê muội`.
🇬🇧 Lost in direction or led mentally astray, now chiefly found in compounds such as mê cung, mê lộ, and mê muội.
Ví dụ dùng từ:
Nét lạc của mê nay dễ thấy trong mê cung và mê lộ hơn là khi từ đứng một mình.
The lost sense of mê is now clearer in mê cung and mê lộ than when the word stands alone.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Mẹ ghẻ cháu cứ mê bài bạc.”
“Chị nầy cũng mê cải lương nữa chớ!”
“Hôm mới lên thấy nó mê man tôi sợ quá.”
“Tao chắc họ ngủ mê tao mới cạy cửa sổ.”