Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Máy phát lại tiếng nhạc, tiếng ca từ dĩa hát; về sau là máy hát âm thanh nổi.

Tiếng Anh: A record player or gramophone; later, a stereo system.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
máy hát(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Máy phát lại tiếng nhạc, tiếng ca từ dĩa hát; về sau là máy hát âm thanh nổi.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1máy phát nhạc từ dĩa hátđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Kho văn dùng nó như một món đồ đáng giá trong nhà, dấu của gia đình khá giả: có người dám mua máy hát đĩa, trên tủ có để một cái máy hát, thèm một chiếc máy hát âm thanh nổi. Nó hay đi với âm thanh nổi, đĩa, vặn, tắt: máy hát âm thanh nổi, đặt dĩa lên máy hát, vặn máy hát. Người ta cũng dùng nó để so với người chỉ biết làm theo khi bị khiến: hoạt động như cái máy hát, người ta quây thì ca hát.

🇬🇧 The corpus uses it as a valuable household item, a sign of comfort: someone rich enough to buy a gramophone, a record player on the cabinet, craving a stereo. It pairs with stereo, records, switching on and off. People also compare someone who acts only when prompted to a gramophone: they sing when cranked.

Cụm thường gặp:
máy hát âm thanh nổivặn máy hátmáy hát đĩa
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nhưng tủ lạnh còn mắc tiền hơn là máy hát âm thanh nổi nữa, nên cũng lại thôi.

But a refrigerator is even dearer than a stereo, so that was dropped too.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Bà Nam Thành chắc rất thích một chiếc máy hát, một bộ đĩa vọng cổ về Phật Thích Ca.

Mrs Nam Thanh would surely love a gramophone and a set of vong co records about the Buddha.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Nhiều khi anh mong cho anh chồng thua cờ bạc, bán hay cầm máy hát đi.

Many times you wished the husband would lose at gambling and sell or pawn the gramophone.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió

Huyền Trân đặt một chục dĩa nhạc vui tươi vào máy hát âm thanh nổi, vặn nhỏ lại rồi đi nằm.

Huyen Tran put a dozen cheerful records on the stereo, turned it down and went to lie down.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

May mắn lắm, ở gia đình khá giả, có người dám mua máy hát đĩa, hàng chục người xúm lại nghe.

If lucky, in a well off family, someone might buy a gramophone and dozens of people would crowd round to listen.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Hai bên vách cũng không bỏ trống, một bên thì để một cái tủ nhỏ, trên tủ có để một cái máy hát.

The two side walls were not left bare either; on one side stood a small cabinet with a gramophone on it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Trà mỉm cười, tự trách cái tính nhát gan của mình và tung chiếc mền đang đắp, choàng dậy xuống giường tắt chiếc máy hát.

Tra smiled, scolding herself for her timidity, threw off the blanket, jumped out of bed and switched off the record player.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Hơn một tháng nay nàng đã thèm một chiếc máy hát âm thanh nổi, nhu cầu mới của một nguời đã sắm được máy may, máy thu thanh rồi.

For over a month she had craved a stereo, the new need of someone who already owned a sewing machine and a radio.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Bên trong bàn ăn, tủ lạnh, ngăn cách với phần buồng tiếp khách bên ngoài bằng một bức bình phong mành trúc và máy hát âm thanh nổi.

Inside, a dining table and refrigerator, separated from the sitting area outside by a bamboo screen and a stereo.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Bây giờ theo tân học thì biết hoạt động nhưng hoạt động như cái máy hát, người ta quây thì ca hát om sòm, chừng người ta ngừng thì im lìm, lặng lẽ.

Now with the new learning they know how to act, but they act like a gramophone: crank it and it sings noisily, stop and it falls silent.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhưng tủ lạnh còn mắc tiền hơn là máy hát âm thanh nổi nữa, nên cũng lại thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
“Bà Nam Thành chắc rất thích một chiếc máy hát, một bộ đĩa vọng cổ về Phật Thích Ca.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 17
“Nhiều khi anh mong cho anh chồng thua cờ bạc, bán hay cầm máy hát đi.”
Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió, Cái Bách-xê
“Huyền Trân đặt một chục dĩa nhạc vui tươi vào máy hát âm thanh nổi, vặn nhỏ lại rồi đi nằm.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 6
“May mắn lắm, ở gia đình khá giả, có người dám mua máy hát đĩa, hàng chục người xúm lại nghe.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Thành Hôn
“Hai bên vách cũng không bỏ trống, một bên thì để một cái tủ nhỏ, trên tủ có để một cái máy hát.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 4
“Trà mỉm cười, tự trách cái tính nhát gan của mình và tung chiếc mền đang đắp, choàng dậy xuống giường tắt chiếc máy hát.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 3
“Hơn một tháng nay nàng đã thèm một chiếc máy hát âm thanh nổi, nhu cầu mới của một nguời đã sắm được máy may, máy thu thanh rồi.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2