Nghĩa của “mầy” là gì?
Cách nói Nam Bộ của mày: đại từ ngôi hai gọi người dưới, người rất thân, hay khi giận; mầy tao với ai là xưng hô suồng sã với người đó; trong mặt mầy là nét mặt, vẻ mặt.
Tiếng Anh: The Southern form of may: the second person pronoun used to someone younger, a close friend or in anger; may tao voi is to address someone familiarly; and, in mat may, the face or its look.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mầy”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Đại từ ngôi hai, cách nói Nam Bộ của mày: gọi con cháu, người dưới, bạn rất thân, hay gọi khi giận; đi cặp với tao.
🇬🇧 The Southern form of the second person pronoun may: used to children, inferiors, very close friends, or in anger; paired with tao.
Thí dụ:
Nếu mầy không nghe lời tao, mầy còn làm trái với ý tao nữa, thì đừng trách số.
If you do not listen to me and go on acting against my wishes, do not blame fate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngNè, đêm hôm qua mầy biết ai chèo xuồng cho thầy Hương Quản rượt bối đó không?
Hey, do you know who rowed the boat for the village constable chasing the thieves last night?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTao làm ăn mua bán trong nhà lồng chợ, kiếm tiền nuôi mầy ăn học, mầy biết không?
I trade in the market hall to earn money to feed you and put you through school, do you know that?
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyVậy chớ mầy suốt đời cứ hút nhụy làm mật, công chuyện đó cũng nhàm vậy.
So you spend your whole life sucking nectar to make honey; that work is dull too.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThằng Thọ ngày thường trong tuần thuộc về mầy, còn ngày chúa nhựt thì nó thuộc về tao.
On weekdays little Tho belongs to you, and on Sundays he belongs to me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngRồi ngày kia mầy sẽ nghe rằng đất có hồn và hồn mầy rất gần gũi với hồn đất.
Then one day you will feel that the land has a soul and that your soul is very close to the soul of the land.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa🇻🇳 Mầy tao với ai là xưng mầy, tao với người đó, tỏ ý rất thân, hay tỏ ý coi thường người đáng kính.
🇬🇧 May tao voi someone means to address them as may and oneself as tao, showing close familiarity, or disrespect toward someone who deserves courtesy.
Thí dụ:
Hôm nay ông chủ hãng cao niên nầy bị đến hai người trẻ tuổi mầy tao với ông.
Today this elderly company owner had two young men talking to him as if he were their equal, calling him may.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBiên chỉ hận một điều là không thể mầy tao với họ, như họ đã xưng hô với nhau, cũng không thể gọi họ bằng anh bằng chị cho nó thân và cho oai hẳn lên.
Bien regretted only that he could not use may and tao with them as they did with each other, nor call them brother and sister to sound close and important.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II🇻🇳 Trong mặt mầy, cách nói Nam Bộ của mặt mày: gương mặt và vẻ hiện trên đó.
🇬🇧 In mat may, the Southern form of mat may: the face and the look it wears.
Thí dụ:
Ba Mậu dựa ngửa vào ghế mà thở dốc, mặt mầy tái lét, cặp mắt lim-dim.
Ba Mau leaned back in the chair panting, his face deathly pale, his eyes half closed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngCái gì tao coi bộ mặt mầy mầy tươi rói vậy Tư!
What is it, Tu, your face is all bright and beaming!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Chiều hôm qua mầy đem thơ vô Chợ Quán, không có ông Hội đồng ở nhà, mà rồi mầy đưa cho ai?”Câu hỏi thường gặp về “mầy”
“mầy” nghĩa là gì?
Cách nói Nam Bộ của mày: đại từ ngôi hai gọi người dưới, người rất thân, hay khi giận; mầy tao với ai là xưng hô suồng sã với người đó; trong mặt mầy là nét mặt, vẻ mặt.
“mầy” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bỏ chồng của Hồ Biểu Chánh: “- Chiều hôm qua mầy đem thơ vô Chợ Quán, không có ông Hội đồng ở nhà, mà rồi mầy đưa cho ai?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.