Nghĩa của “mây” là gì?
Đám hơi nước kết lại trôi trên trời (đám mây, mây trắng, mây án); còn là cây mây thân dài dẻo, chẻ ra để đan, cột (giỏ mây, ghế mây, dây mây).
Tiếng Anh: A cloud floating in the sky; and rattan, a long pliable climbing palm whose stems are split to weave baskets and chairs or used as cord.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
đám mây
Một khoảng mây tụ lại trên trời thành một khối, trắng, đen hay xám, trôi hay giăng ngang bầu trời.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mây”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Đám hơi nước kết lại, trôi lơ lửng trên trời: đám mây, mây trắng; mây án là mây che khuất trăng, khuất mặt trời.
🇬🇧 A mass of water vapour floating in the sky: dam may (a cloud), may trang (white clouds); may an is cloud hiding the moon or the sun.
Thí dụ:
Chú Hợi đã đốt đèn trong nhà, trăng đã lú mọc, nhưng bị mây án, sân vẫn lờ mờ.
Uncle Hoi had lit the lamp in the house and the moon had just risen, but clouds hid it and the yard stayed dim.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợBây giờ mặt trời đã lên khỏi ngọn tre, nhưng bị đám mây án nên chưa dọi nắng.
The sun had now risen above the bamboo tops, but a cloud covered it so it gave no sunshine yet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻBầu trời không gợn một đám mây nhìn thấy sau những rặng núi nhấp nhô đằng xa.
Not a single cloud flecked the sky seen behind the rolling mountains in the distance.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhPhía rừng tràm, bên kia sông, từng đợt mây trắng đâm ngang, báo hiệu bình minh.
Over the melaleuca forest across the river, bands of white cloud streaked across, heralding dawn.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiMột đám mây trắng cùng in bóng lên đấy và đang trôi lờ đờ sau khuôn mặt của Thế.
A white cloud was reflected there too, drifting lazily behind The's face.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTrời gần tối mà lại chuyển mưa, nên gió thổi cây lá lào-xào, mây giăng tứ bề đen kịt.
It was nearly dark and rain was coming, so the wind rustled the leaves and pitch-black clouds spread on every side.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộng🇻🇳 Cây leo thân dài, dẻo, có gai, chẻ ra để đan giỏ, ghế hay dùng làm dây cột: giỏ mây, ghế mây, dây mây.
🇬🇧 Rattan, a thorny climbing palm with long pliable stems, split to weave baskets and chairs or used as cord: a rattan basket, a rattan chair, rattan cord.
Thí dụ:
Ra đường, đi được một khúc thì thím gặp chị Ba đang xách một cái giỏ mây mà đi.
Out on the road, after a little way she met Ba carrying a rattan basket.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngThạch Poul có xách theo một giỏ bằng mây trong đựng gì lu bù đậy bằng lá chuối.
Thach Poul carried a rattan basket full of all sorts of things, covered with banana leaves.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpCô xách một cái ghế mây đem ra để gần đó mà ngồi nói chuyện chơi với chàng.
She brought out a rattan chair, set it nearby and sat chatting with him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhChiếc cũi cứ treo lủng lẳng, bốn phía bện bằng tre, với dây mây chằng chịt.
The cage hung dangling, its four sides woven of bamboo and criss-crossed with rattan cord.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vài đám mây đen bay lởn vởn, thứ mây chuyển mưa còn rơi rớt.”Câu hỏi thường gặp về “mây”
“mây” nghĩa là gì?
Đám hơi nước kết lại trôi trên trời (đám mây, mây trắng, mây án); còn là cây mây thân dài dẻo, chẻ ra để đan, cột (giỏ mây, ghế mây, dây mây).
Cụm từ “đám mây” nghĩa là gì?
Một khoảng mây tụ lại trên trời thành một khối, trắng, đen hay xám, trôi hay giăng ngang bầu trời.
“mây” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Vài đám mây đen bay lởn vởn, thứ mây chuyển mưa còn rơi rớt.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.