Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mây án” là gì?

Mây kéo tới che khuất mặt trăng hay mặt trời, làm cho trời đất lờ mờ; nói ví thì là một niềm vui bị che bớt đi.

Tiếng Anh: Clouds drawn across the moon or the sun so that everything turns dim; figuratively, a joy that is partly overshadowed.

Cách đọc
mây án(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mây án”:

1 nét nghĩa
1mây che khuất trăng, mặt trờiđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Án là che, chắn ngang trước mặt, như trong án ngữ. Mây án là mây kéo tới che trăng hay che mặt trời, và trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn đi sau chữ bị: trăng bị mây án, mặt trời bị đám mây án. Hồ Biểu Chánh dùng nó nhiều nhứt, để tả cảnh ban đêm hay buổi sớm mơi lờ mờ, không tỏ, chưa dọi nắng. Bình Nguyên Lộc đem nó qua nghĩa bóng: niềm vui bị mây án phần nào, tức là bị một nỗi buồn che bớt đi.

🇬🇧 An means to screen or block the view. May an is clouds drawn across the moon or the sun, and in the Southern corpus it nearly always follows bi, the passive marker: the moon is covered by clouds, the sun by a bank of cloud. Ho Bieu Chanh uses it most, to paint a night or an early morning that stays dim, with no moonlight or sunshine getting through. Binh Nguyen Loc carries it into a figurative sense, a joy partly clouded over by some sorrow.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + mây ánmây án + lời đối đáp / biểu cảm

Thí dụ:

Chú Hợi đã đốt đèn trong nhà, trăng đã lú mọc, nhưng bị mây án, sân vẫn lờ mờ.

Hoi had already lit the lamp in the house and the moon had just peeped up, but clouds covered it and the yard was still dim.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ

Bây giờ mặt trời đã lên khỏi ngọn tre, nhưng bị đám mây án nên chưa dọi nắng.

By now the sun had risen above the bamboo tops, but a bank of cloud covered it, so it was not yet shining.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Đêm nay là đêm rằm, mà trăng bị mây án nên mịt mù cảnh vật, mùa nầy là mùa cây cỏ tươi tốt, mà bị giông mưa nên lá đổ nhánh quằn.

Tonight was the full moon, yet clouds covered it and everything lay in darkness; this was the season when plants grow lush, yet storms and rain had stripped the leaves and bent the branches.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Xuân thở dài, Quan liếc mắt nhìn Xuân, tuy lúc ấy trăng bị mây án, nhưng cũng thấy Xuân tư lự.

Xuan sighed; Quan glanced at Xuan and, though clouds had covered the moon just then, could still see that Xuan was lost in thought.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Tuy nhiên nỗi vui mừng của Huệ bị mây án phần nào.

Even so, Hue's joy was somewhat clouded over.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chú Hợi đã đốt đèn trong nhà, trăng đã lú mọc, nhưng bị mây án, sân vẫn lờ mờ.”
Hồ Biểu Chánh, Hai vợ, Chương 8
“Bây giờ mặt trời đã lên khỏi ngọn tre, nhưng bị đám mây án nên chưa dọi nắng.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 0
“Đêm nay là đêm rằm, mà trăng bị mây án nên mịt mù cảnh vật, mùa nầy là mùa cây cỏ tươi tốt, mà bị giông mưa nên lá đổ nhánh quằn.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
“Xuân thở dài, Quan liếc mắt nhìn Xuân, tuy lúc ấy trăng bị mây án, nhưng cũng thấy Xuân tư lự.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 14
“Tuy nhiên nỗi vui mừng của Huệ bị mây án phần nào.”
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Nửa Nước Nửa Dầu
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mây án”

“mây án” nghĩa là gì?

Mây kéo tới che khuất mặt trăng hay mặt trời, làm cho trời đất lờ mờ; nói ví thì là một niềm vui bị che bớt đi.

“mây án” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hai vợ của Hồ Biểu Chánh: “Chú Hợi đã đốt đèn trong nhà, trăng đã lú mọc, nhưng bị mây án, sân vẫn lờ mờ.”

Từ “mây án” có nguồn gốc từ đâu?

“mây án” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“mây án” thuộc từ loại gì?

“mây án” thuộc từ loại cụm từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.