Trở lại từ điển

mấy chục

số từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mấy chục” là gì?

Một số trong hàng chục mà không nói rõ bao nhiêu, thường để nhấn là nhiều hay đã lâu.

Tiếng Anh: Several tens, an unstated number in the tens, often to stress that it is a lot or a long time.

Cách đọc
mấy chục(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mấy chục”:

1 nét nghĩa
1vài chục, nhiều chụcđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Mấy ở đây là vài, một số không nói rõ; chục là mười. Mấy chục là một số trong hàng chục mà người nói không đếm kỹ. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi trước năm (mấy chục năm qua, mấy chục năm nữa, mấy chục năm trời) để nói một khoảng đời dài, và trước ngàn (mấy chục ngàn) để nói số tiền lớn. Nó cũng đếm người, đồ, đất: mấy chục cặp mắt, mấy chục mẫu ruộng, mấy chục công ruộng. Già đi mấy chục tuổi là nói người trông già đi thấy rõ. Câu có mấy chục thường nhấn cái nhiều, cái lâu.

🇬🇧 The first element here means some, an unstated number, the second is ten. The phrase means some number of tens that the speaker has not counted exactly. In the Southern corpus it often comes before years, for several decades past or to come, to speak of a long stretch of life, and before thousands, for a large sum of money. It also counts people, things and land: dozens of pairs of eyes, dozens of units of rice land. Looking decades older means visibly aged. Sentences with it usually stress how much or how long.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + mấy chụcmấy chục + lời đối đáp / biểu cảm

Thí dụ:

Mấy chục năm qua, mình sống bằng nghề nuôi gà vịt, bữa nay ăn một bữa thoả thuê.

For several decades now we have lived by raising chickens and ducks; today we eat one meal to our heart's content.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Cha đền ơn mấy chục ngàn ông cũng không chịu lấy, ổng chỉ xin cưới con mà thôi.

Father offered tens of thousands as a reward and he would not take it; he only asked to marry you.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Nếu con làm việc phải, dầu tốn mấy chục ngàn cũng được, chẳng luận 10 ngàn.

If you are doing the right thing, even spending tens of thousands is fine, never mind ten thousand.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Bả thiệt là giàu có lớn, bả khoe huê lợi của bả mỗi năm tới mấy chục ngàn.

She truly is very rich; she boasts that her income comes to tens of thousands a year.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Xem qua hàng mấy chục cặp mắt, nàng thấy không ai đáng cho nàng chú ý.

Glancing over some dozens of pairs of eyes, she saw no one worth her notice.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Suốt ba ngày mặt Vũ hốc hác, râu dài ra trông già đi mấy chục tuổi.

For three days Vu's face was hollow, his beard grew long, and he looked decades older.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Mình còn mấy chục mẫu ruộng hương hỏa đó, sợ không sức mà làm chớ.

We still have those few dozen mau of ancestral rice land, only we fear we lack the strength to farm it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Em còn sống mấy chục năm nữa như vậy thì em sẽ sống làm sao đây!

If I am to live several more decades like this, how am I going to live?

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Sau mấy chục năm trời lo trong lo ngoài, tôi còn hai bàn tay trắng như vầy.

After several decades of toiling inside and out, I still have nothing but these two empty hands.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Còn nó làm mấy chục công ruộng của tôi, bây giờ tính sao đây?

And what about the few dozen cong of my rice fields he works, what do we do now?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mấy chục năm qua, mình sống bằng nghề nuôi gà vịt, bữa nay ăn một bữa thoả thuê.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bức tranh con heo
“Cha đền ơn mấy chục ngàn ông cũng không chịu lấy, ổng chỉ xin cưới con mà thôi.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 13
“Nếu con làm việc phải, dầu tốn mấy chục ngàn cũng được, chẳng luận 10 ngàn.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 2
“Bả thiệt là giàu có lớn, bả khoe huê lợi của bả mỗi năm tới mấy chục ngàn.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 5
“Xem qua hàng mấy chục cặp mắt, nàng thấy không ai đáng cho nàng chú ý.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 1
“Suốt ba ngày mặt Vũ hốc hác, râu dài ra trông già đi mấy chục tuổi.”
Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời, Chương 5
“Mình còn mấy chục mẫu ruộng hương hỏa đó, sợ không sức mà làm chớ.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 05
“Em còn sống mấy chục năm nữa như vậy thì em sẽ sống làm sao đây!”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mấy chục”

“mấy chục” nghĩa là gì?

Một số trong hàng chục mà không nói rõ bao nhiêu, thường để nhấn là nhiều hay đã lâu.

“mấy chục” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Mấy chục năm qua, mình sống bằng nghề nuôi gà vịt, bữa nay ăn một bữa thoả thuê.”

Từ “mấy chục” có nguồn gốc từ đâu?

“mấy chục” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“mấy chục” thuộc từ loại gì?

“mấy chục” thuộc từ loại số từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.