Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “màu mỡ” là gì?

Màu mỡ là nói đất giàu chất bổ, tốt cho cây trồng; chất màu mỡ là phần làm cho đất tốt.

Tiếng Anh: Fertile, of soil rich in nutrients and good for crops; chat mau mo is the richness that makes land fertile.

Cách đọc
màu mỡ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “màu mỡ”:

1 nét nghĩa
1đất giàu chất bổ, tốt cho câynông nghiệp[thường]
B1

🇻🇳 Nói đất giàu chất bổ, tốt cho cây trồng; chất màu mỡ là phần làm cho đất tốt, trồng lâu thì đất mất dần.

🇬🇧 Of soil, rich in nutrients and good for crops; chat mau mo is the richness in the soil, which is gradually used up by years of farming.

Cụm thường gặp:
đất đai màu mỡchất màu mỡbớt màu mỡ
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + màu mỡcó / dùng / giữ + màu mỡmàu mỡ + nầy / này / đó

Thí dụ:

Huê lợi về rẫy không được bền, sau năm bảy năm, họ trồng các loại khác, kém huê lợi hơn vì đất lần lần mất chất màu mỡ.

Yields from upland fields did not last; after five or seven years they planted other crops that paid less, because the soil gradually lost its fertility.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Tràn xuống phương Nam vào đất Việt ở Hồ Quảng, gặp khí hậu ấm áp, phong cảnh tốt tươi và đất đai màu mỡ ở đó, lòng họ phong phú hơn, tánh họ yêu đời hơn, họ nói nhiều hơn và nhứt là thấy rằng nói vắn tắt không ổn nữa, đã diễn không hết ý, lại gây hiểu lầm.

Spreading south into the Viet lands of Hunan and Guangdong, they found a warm climate, lush scenery and fertile soil; their hearts grew richer, they came to love life more, they talked more, and above all they found that speaking tersely no longer served, since it failed to convey their meaning and caused misunderstandings.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Qua mấy mùa lúa, theo thói quen, họ bỏ rẫy nầy vì đất đã bớt màu mỡ, để đi đốt khu rừng khác.

After a few rice seasons, as was their custom, they abandoned this field because the soil had grown less fertile, and went off to burn another stretch of forest.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Trải qua bao nhiêu thế hệ, người dân quê Việt Nam đã đem máu đào tô thắm những mẩu đất màu mỡ.”
Dương Hà, Bên Giòng Sông Trẹm, Chương 7
“Đất màu mỡ có giới hạn, chẳng sớm thì muộn các tiến bộ về kĩ thuật canh tác cũng mất hiệu lực vì số sanh nhiều hơn số tử.”
Will & Ariel Durant, Bài Học Của Lịch Sử, III. Sinh Vật Học Lịch Sử
“Hình ảnh của anh đã là một hình ảnh nẩy nở trong tâm hồn em như một mầm cây gieo trên mảnh đất nhiều màu mỡ !”
Nguyễn Đình Thiều, Bão Mùa Xuân, Phần Thứ II
“Trước khi quốc gia Israel thành lập, miền nầy nghèo vì đất bị nước mưa xối hết màu mỡ, hiện nay phát triển rất mạnh, diện tích chỉ bằng 17% diện tích toàn xứ mà dân số trên một triệu, hơn một phần ba dân số toàn xứ.”
Nguyễn Hiến Lê, Bài học Israel, I. Địa Thế Và Lịch Sử
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “màu mỡ”

“màu mỡ” nghĩa là gì?

Màu mỡ là nói đất giàu chất bổ, tốt cho cây trồng; chất màu mỡ là phần làm cho đất tốt.

“màu mỡ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bên Giòng Sông Trẹm của Dương Hà: “Trải qua bao nhiêu thế hệ, người dân quê Việt Nam đã đem máu đào tô thắm những mẩu đất màu mỡ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.