Máu mủ means blood kinship or being related by descent, often emphasizing the emotional bond of close relatives.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Máu mủ` chỉ quan hệ ruột thịt do cùng huyết thống hoặc tình cảm được gợi từ quan hệ ấy, thường gặp trong `tình máu mủ`, `anh em máu mủ`, `người máu mủ`. Dịch theo câu bằng `blood relation`, `kin`, `related by blood`, không dịch sát thành `blood and pus` khi đang nói thân tộc. Cụm có sắc thái tình cảm mạnh nhưng không tự xác định chính xác chuỗi quan hệ, không thay giấy tờ/xét nghiệm khi cần chứng minh pháp lý, và không tạo quyền kiểm soát, nghĩa vụ vô hạn, sự đồng thuận hay phẩm chất tốt. Gia đình nuôi/chọn cũng có giá trị dù không thuộc nghĩa huyết thống của từ này.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mối quan hệ thân thuộc theo dòng sinh học hoặc tình ruột thịt được nói đến trên cơ sở ấy.
🇬🇧 Blood kinship or the emotional bond associated with being biologically related.
Ví dụ dùng từ:
Hai chị em là người máu mủ nhưng vẫn tôn trọng ranh giới riêng của nhau.
The two sisters are blood relatives while still respecting each other's boundaries.
Source: VietLayers editorial exampleTình máu mủ khiến cả nhà lo cho chú, chớ không thay quyết định chuyên môn của bác sĩ.
Family bonds make everyone care for him but do not replace the doctor's professional judgment.
Source: VietLayers editorial exampleNói họ có quan hệ máu mủ chưa cho biết đó là cha con, anh em hay họ hàng xa.
Saying they are blood relatives does not specify whether they are parent and child, siblings, or distant kin.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng `blood relatives` cho người máu mủ và `family bond` khi câu nhấn tình cảm.
The translation uses blood relatives for kin and family bond when the emphasis is emotional.
Source: VietLayers editorial exampleQuan hệ máu mủ không tự trao quyền xem hồ sơ riêng tư của người trưởng thành.
Blood kinship does not automatically grant access to an adult's private records.
Source: VietLayers editorial exampleTranh chấp thừa kế cần theo giấy tờ và pháp luật, không chỉ lời nói máu mủ.
An inheritance dispute requires documents and law, not merely an assertion of blood kinship.
Source: VietLayers editorial exampleNgười thân máu mủ vẫn phải có sự đồng thuận khi liên quan đến cơ thể và tài sản của nhau.
Blood relatives still need consent in matters involving one another's body or property.
Source: VietLayers editorial exampleGia đình nhận nuôi không kém giá trị chỉ vì không thuộc nghĩa máu mủ sinh học.
An adoptive family is not less valuable merely because it falls outside biological kinship.
Source: VietLayers editorial exampleCùng máu mủ không bảo đảm mọi người có cùng quan điểm hay tính cách.
Being blood relatives does not guarantee identical views or personalities.
Source: VietLayers editorial exampleCâu chuyện đặt tình máu mủ bên cạnh tình nghĩa do con người tự chọn và vun đắp.
The story places blood ties alongside bonds people choose and nurture.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tấn giống cha, ông và cha Tấn giống nhau, cùng một máu mủ mà.”
“Bèn nẩy ra ý định thử xem ông chủ có thể vì nôn nả gặp cháu mà lầm lạc trong việc nghe tiếng gọi của tình máu mủ hay chăng.”
“Tuy nhiên, trong những năm ấy, một biến cố quan trọng xảy đến cho tôi, gần quan trọng như việc tôi gặp Rita: “tôi nối lại tình máu mủ”.”
“Vượt ngoài mức định nào đó, tình máu mủ sẽ trở thành một thứ dao hai lưỡi, một thứ dị dược đầu độc chúng ta chết lần trong yêu thương ứ tràn và hối tiếc trễ muộn.”