Nghĩa của “máu mủ” là gì?
Máu mủ là quan hệ ruột thịt, cùng một dòng máu, và tình thương gắn với quan hệ đó.
Tiếng Anh: Blood kinship, being of the same blood, and the love tied to it.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “máu mủ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Quan hệ ruột thịt, cùng một dòng máu; tình máu mủ là tình thương giữa người ruột thịt; người cho mình máu mủ là cha mẹ đẻ.
🇬🇧 Kinship by blood; tinh mau mu is the love between blood relatives, and the one who gave you your blood is your birth parent.
Thí dụ:
Máu mủ của tôi sao tôi lại không thương.
It is my own flesh and blood; how could I not love it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐứa con ấy vừa có đủ tình máu mủ để bà thương, bà quí nó, lại vừa không bị một bà mẹ đòi lại lôi-thôi gì, vì Liên chắc phải sợ xấu-hổ, lén-lút mà đẻ, rồi lìa con càng sớm càng hay.
That child would carry enough of the family blood for her to love and cherish it, and no mother would come making trouble to take it back, since Lien would surely be too ashamed, would give birth in secret and part with the child as soon as she could.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNgười ta có thể quên một mối tình, nhưng không thể quên người cùng máu mủ.
One can forget a love affair, but one cannot forget one's own blood.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTình máu mủ, giữa hai người, nàng không hề được biết mà vẫn nghe như là đã dính líu với dì vú đâu từ kiếp tiền thân.
She had never known any blood tie between the two of them, yet she felt as if she had been bound to her old nanny since some former life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácDẫu sao, Nhan cũng vẫn là người với những yếu hèn, những mâu thuẫn của con người: nàng không thể phản bội người đã cho nàng máu mủ, đã thương yêu nàng.
After all, Nhan was still human, with human weaknesses and contradictions: she could not betray the one who had given her life and loved her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTình máu mủ ruột thịt giữa tôi và ba, vì những liên hệ đó nên tôi thương ba, thương từ ngay buổi đầu đón ba về từ ngoài cổng.
It was the blood bond between my father and me; because of that tie I loved him, from the very first day I welcomed him home at the gate.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tấn giống cha, ông và cha Tấn giống nhau, cùng một máu mủ mà.”“Bèn nẩy ra ý định thử xem ông chủ có thể vì nôn nả gặp cháu mà lầm lạc trong việc nghe tiếng gọi của tình máu mủ hay chăng.”“Tuy nhiên, trong những năm ấy, một biến cố quan trọng xảy đến cho tôi, gần quan trọng như việc tôi gặp Rita: “tôi nối lại tình máu mủ”.”“Vượt ngoài mức định nào đó, tình máu mủ sẽ trở thành một thứ dao hai lưỡi, một thứ dị dược đầu độc chúng ta chết lần trong yêu thương ứ tràn và hối tiếc trễ muộn.”Câu hỏi thường gặp về “máu mủ”
“máu mủ” nghĩa là gì?
Máu mủ là quan hệ ruột thịt, cùng một dòng máu, và tình thương gắn với quan hệ đó.
“máu mủ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Định Mệnh của Bà Tùng Long: “Tấn giống cha, ông và cha Tấn giống nhau, cùng một máu mủ mà.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.